Luật số 30 năm 2004. Bản dịch từ trang in 57–84 của Tuyển tập tiếng Anh các luật công chứng của CAAs do Hiệp hội Công chứng viên Hàn Quốc biên soạn năm 2020.
Bản dịch giữ phiên bản và hệ thống dẫn chiếu của tài liệu nguồn, không cập nhật những sửa đổi sau đó. “Bản gốc lưu” dịch Minutes of Deed; “bản gốc giao” dịch original deed, để phân biệt bản lưu trong hồ sơ và bản gốc cấp ra ngoài. “Bản sao có hiệu lực thi hành” dịch Tenor; “hồ sơ lưu trữ công chứng” dịch Notarial Protocols. Những cách gọi này không mặc nhiên đồng nhất với chế định của Việt Nam.
LỜI NÓI ĐẦU CỦA CƠ QUAN BIÊN SOẠN BẢN TIẾNG ANH
Hiến pháp năm 1945 của Cộng hòa Indonesia quy định rõ Indonesia là nhà nước pháp quyền. Nguyên tắc nhà nước pháp quyền bảo đảm sự chắc chắn pháp lý, trật tự và bảo vệ pháp lý dựa trên sự thật, công lý. Để bảo đảm các yêu cầu đó, các quan hệ pháp lý trong xã hội cần chứng cứ xác định rõ quyền, nghĩa vụ của cá nhân.
Trong kinh doanh, ngân hàng, đất đai, hoạt động xã hội và hoạt động khác, cần chứng cứ bằng văn bản, trong đó có văn bản có tính xác thực công. Loại văn bản này xác định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên, bảo đảm sự chắc chắn pháp lý và phòng ngừa tranh chấp. Công chứng viên là người giữ chức vụ công có thẩm quyền lập văn bản có tính xác thực công, nếu việc lập văn bản cụ thể chưa được giao riêng cho người giữ chức vụ công khác.
Ngoài trường hợp pháp luật yêu cầu, các bên cũng có nhu cầu lập văn bản có tính xác thực công để xác định quyền, nghĩa vụ, bảo đảm sự chắc chắn, trật tự và bảo vệ pháp lý cho họ cũng như xã hội. Luật này quy định chi tiết chức danh công chứng viên để văn bản do công chứng viên lập hoặc lập trước công chứng viên đáp ứng các yêu cầu đó. Do công chứng thư là chứng cứ viết đầy đủ và có sức chứng minh cao nhất, Luật quy định cả hình thức, tính chất công chứng thư, bản gốc lưu, bản sao có hiệu lực thi hành, bản sao và bản trích công chứng thư.
Theo một trong các nhiệm vụ của Tổng cục Pháp luật và lập pháp thuộc Bộ Pháp luật và Nhân quyền Indonesia, cần phổ biến Luật số 30 năm 2004 về chức danh công chứng viên để xã hội hiểu rõ.
Mong rằng ấn phẩm đáp ứng kỳ vọng và hữu ích cho các bên. Jakarta, tháng 12 năm 2008.
Tổng cục trưởng Pháp luật và lập pháp, đã ký: ABDUL WAHID, S.H, M.H.
PHẦN MỞ ĐẦU CỦA LUẬT
NHỜ ÂN ĐIỂN CỦA ĐẤNG THƯỢNG ĐẾ DUY NHẤT TỐI CAO
TỔNG THỐNG CỘNG HÒA INDONESIA,
Xét rằng:
a. Cộng hòa Indonesia là nhà nước pháp quyền dựa trên Pancasila và Hiến pháp năm 1945, phải bảo đảm sự chắc chắn pháp lý, trật tự và bảo vệ pháp lý dựa trên sự thật, công lý;
b. Để bảo đảm các yêu cầu đó, cần chứng cứ viết có tính xác thực công về tình trạng, sự kiện hoặc hành vi pháp lý thông qua một chức danh nhất định;
c. Công chứng viên là chức danh thực hiện nghề cung cấp dịch vụ pháp lý cho xã hội, cần được bảo vệ và bảo đảm sự chắc chắn pháp lý;
d. Nhu cầu dịch vụ công chứng với tư cách một nhu cầu pháp lý ngày càng tăng trong quá trình phát triển;
e. Quy chế chức danh công chứng viên tại Indonesia, Reglement op Het Notaris Ambt in Indonesie (Stb. 1860:3), không còn phù hợp với sự phát triển pháp luật và nhu cầu xã hội;
f. Do đó, cần ban hành Luật về chức danh công chứng viên.
Căn cứ Điều 20, Điều 21 và khoản 3 Điều 24 Hiến pháp năm 1945 của Cộng hòa Indonesia;
Với sự chấp thuận chung của Hạ viện Cộng hòa Indonesia và Tổng thống Cộng hòa Indonesia,
QUYẾT ĐỊNH ban hành LUẬT VỀ CHỨC DANH CÔNG CHỨNG VIÊN.
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
[ND: Bản tiếng Anh không in số Điều 1 tại phần giải thích từ ngữ; số điều được bổ sung theo trình tự.]
Trong Luật này:
1. Công chứng viên là người giữ chức vụ công có thẩm quyền lập văn bản có tính xác thực công và thực hiện thẩm quyền khác theo Luật này.
2. Người tạm thời đảm nhiệm chức danh công chứng viên là người tạm thời thực hiện chức năng của công chứng viên đã chết, được miễn nhiệm hoặc bị đình chỉ.
3. Công chứng viên thay thế là người tạm thời được bổ nhiệm thay công chứng viên nghỉ phép, bị bệnh hoặc tạm thời không thể làm việc.
4. Công chứng viên thay thế đặc biệt là người được bổ nhiệm lập các công chứng thư cụ thể nêu trong văn bản giao nhiệm vụ, khi huyện hoặc thành phố chỉ có một công chứng viên mà công chứng viên đó không được lập văn bản theo Luật này.
5. Tổ chức công chứng viên là tổ chức nghề nghiệp công chứng dưới hình thức hội có tư cách pháp nhân.
6. Hội đồng Giám sát là cơ quan có thẩm quyền và nghĩa vụ hướng dẫn, giám sát công chứng viên.
7. Công chứng thư là văn bản có tính xác thực công do công chứng viên lập hoặc được lập trước công chứng viên theo hình thức, thủ tục của Luật này.
8. Bản gốc lưu là bản gốc công chứng thư.
9. Bản sao công chứng thư là bản sao nguyên văn toàn bộ công chứng thư, cuối bản ghi “cấp dưới dạng bản sao”.
10. Bản trích công chứng thư là bản trích nguyên văn một hoặc một số phần của công chứng thư, cuối bản ghi “cấp dưới dạng bản trích”.
11. Bản sao có hiệu lực thi hành là một bản sao công chứng thư ghi nhận nợ, có tiêu đề “VÌ CÔNG LÝ DỰA TRÊN ĐẤNG THƯỢNG ĐẾ DUY NHẤT TỐI CAO” và có hiệu lực thi hành.
12. Định mức chức danh công chứng viên là việc xác định số công chứng viên cần thiết trong một địa bàn hành nghề.
13. Hồ sơ lưu trữ công chứng là tập hợp tài liệu thuộc lưu trữ nhà nước do công chứng viên giữ và bảo quản.
14. Bộ trưởng là bộ trưởng có nhiệm vụ, trách nhiệm về công chứng.
CHƯƠNG II BỔ NHIỆM VÀ MIỄN NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN
Mục 1 Bổ nhiệm
Điều 2
Công chứng viên do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Điều 3
Điều kiện bổ nhiệm theo Điều 2:
a. Có quốc tịch Indonesia;
b. Sùng kính Đấng Thượng đế duy nhất tối cao;
c. Đủ 27 tuổi;
d. Có sức khỏe thể chất và tinh thần;
e. Có bằng thạc sĩ luật và bằng thạc sĩ công chứng; [ND: Nguồn dùng “master of law’s degree and MA’s degree in notarial affairs”; cần đối chiếu nguyên bản về cấp bằng thứ nhất.]
f. Sau khi có bằng thạc sĩ công chứng, đã tập sự hoặc thực tế làm nhân viên văn phòng công chứng viên 12 tháng liên tục, theo nguyện vọng hoặc giới thiệu của tổ chức công chứng viên;
g. Không là công chức, người giữ chức vụ nhà nước, luật sư hoặc giữ chức danh khác mà pháp luật cấm kiêm nhiệm.
Điều 4
(1) Trước khi thực hiện chức danh, công chứng viên phải tuyên thệ theo tôn giáo của mình trước Bộ trưởng hoặc người được chỉ định.
(2) Lời tuyên thệ:
“Tôi xin thề:
Tôi tuân thủ và trung thành với Cộng hòa Indonesia, Pancasila, Hiến pháp năm 1945, Luật về chức danh công chứng viên và pháp luật khác.
Tôi thực hiện chức danh một cách đáng tin cậy, trung thực, cẩn trọng, độc lập và không thiên vị.
Tôi giữ thái độ, hành vi và thực hiện nghĩa vụ theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp, danh dự, phẩm giá, trách nhiệm công chứng viên.
Tôi giữ bí mật nội dung công chứng thư và lời trình bày biết được khi thực hiện chức danh.
Để được bổ nhiệm, tôi chưa từng và sẽ không trực tiếp hoặc gián tiếp, dưới bất cứ tên gọi hay lý do nào, cho hoặc hứa cho bất cứ thứ gì cho bất cứ ai.”
Điều 5
Việc tuyên thệ theo Điều 4 phải thực hiện trong hai tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm.
Điều 6
Nếu không tuyên thệ đúng thời hạn Điều 5, Bộ trưởng có thể hủy quyết định bổ nhiệm.
Điều 7
Trong 30 ngày từ ngày tuyên thệ, công chứng viên phải:
a. Thực tế bắt đầu thực hiện chức danh;
b. Gửi biên bản tuyên thệ đến Bộ trưởng, tổ chức công chứng viên và Hội đồng Giám sát huyện/thành phố;
c. Gửi địa chỉ văn phòng, mẫu chữ ký, chữ ký tắt và mẫu dấu màu đỏ đến Bộ trưởng, người có thẩm quyền về đất đai, tổ chức công chứng viên, Chánh án tòa án cấp huyện, Hội đồng Giám sát huyện/thành phố và người đứng đầu huyện hoặc thị trưởng nơi được bổ nhiệm.
Mục 2 Chấm dứt chức danh
Điều 8
(1) Công chứng viên chấm dứt chức danh hoặc được miễn nhiệm trong danh dự khi:
a. Chết;
b. Đủ 65 tuổi;
c. Có nguyện vọng;
d. Không thể thực hiện nhiệm vụ do tình trạng tinh thần và/hoặc thể chất hơn ba năm liên tục;
e. Kiêm nhiệm chức danh tại điểm g Điều 3.
(2) Có thể gia hạn tuổi tại điểm b khoản 1 đến 67 tuổi, căn cứ sức khỏe người đó.
Điều 9
(1) Công chứng viên có thể bị đình chỉ khi:
a. Đang trong thủ tục mất khả năng thanh toán hoặc hoãn nghĩa vụ trả nợ;
b. Bị đặt dưới sự quản hộ; [ND: Bản tiếng Anh dùng “under custody”, thuật ngữ chưa rõ, cần đối chiếu nguyên bản về chế độ quản hộ/hạn chế năng lực.]
c. Có hành vi đáng hổ thẹn;
d. Vi phạm nghĩa vụ và điều cấm đối với chức danh.
(2) Trước khi đình chỉ, công chứng viên phải được tạo cơ hội tự bảo vệ trước các cấp Hội đồng Giám sát theo trình tự.
(3) Bộ trưởng quyết định đình chỉ theo đề nghị của Hội đồng Giám sát trung ương.
(4) Đình chỉ do điểm c, điểm d khoản 1 không quá sáu tháng.
Điều 10
(1) Người bị đình chỉ theo điểm a hoặc b khoản 1 Điều 9 có thể được Bộ trưởng bổ nhiệm lại sau khi quyền được khôi phục.
(2) Người bị đình chỉ theo điểm c hoặc d khoản 1 Điều 9 có thể được Bộ trưởng bổ nhiệm lại sau khi hết thời hạn đình chỉ.
Điều 11
(1) Công chứng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ nhà nước phải nghỉ phép.
(2) Nghỉ phép kéo dài trong thời gian giữ chức vụ nhà nước.
(3) Công chứng viên đó phải chỉ định công chứng viên thay thế.
(4) Nếu không chỉ định, Hội đồng Giám sát huyện/thành phố chỉ định công chứng viên khác có thẩm quyền tại nơi công chứng viên đó đặt trụ sở tiếp nhận hồ sơ lưu trữ công chứng.
(5) Người được chỉ định tạm giữ hồ sơ lưu trữ công chứng.
(6) Khi không còn giữ chức vụ nhà nước, công chứng viên có thể trở lại hành nghề và được bàn giao lại hồ sơ tại khoản 4.
Điều 12
Bộ trưởng bãi nhiệm trong tình trạng mất danh dự theo đề nghị Hội đồng Giám sát trung ương khi công chứng viên:
a. Bị tuyên bố mất khả năng thanh toán bằng quyết định tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b. Bị đặt dưới sự quản hộ hơn ba năm liên tục; [ND: Nguồn dùng “under custody”, xem chú thích Điều 9.]
c. Có hành vi làm nhục danh dự, phẩm giá chức danh;
d. Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc điều cấm.
Điều 13
Bộ trưởng bãi nhiệm trong tình trạng mất danh dự khi công chứng viên phạm tội có mức hình phạt tù từ năm năm trở lên theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. [ND: Nguồn dùng “threatened with imprisonment”, thể hiện mức hình phạt áp dụng cho tội danh, không nhất thiết là mức án thực tế.]
Điều 14
Quy định chi tiết điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm tại Điều 3, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 11 và Điều 13 được ban hành bằng quy định của Bộ trưởng. [ND: Nguồn lặp Điều 11 và không dẫn Điều 12; bản dịch giữ nguyên.]
CHƯƠNG III THẨM QUYỀN NGHĨA VỤ VÀ ĐIỀU CẤM
Mục 1 Thẩm quyền
Điều 15
(1) Công chứng viên có thẩm quyền lập văn bản có tính xác thực công về mọi hành vi, thỏa thuận, quyết định mà pháp luật và/hoặc các bên yêu cầu thể hiện bằng loại văn bản này; bảo đảm ngày lập xác định, lưu giữ, cấp bản sao có hiệu lực thi hành, bản sao và bản trích, nếu pháp luật không giao hoặc dành riêng việc lập cho chức danh hay người khác.
(2) Công chứng viên còn có thẩm quyền:
a. Chứng nhận chữ ký và xác định ngày của tư thư bằng việc đăng ký vào sổ riêng;
b. Đăng ký tư thư vào sổ riêng;
c. Sao từ bản gốc tư thư thành bản sao theo đúng nội dung viết và mô tả trong tư thư;
d. Chứng nhận bản sao phù hợp bản gốc;
e. Hướng dẫn pháp luật về lập văn bản;
e. Lập văn bản liên quan đất đai;
f. Lập biên bản đấu giá. [ND: Nguồn lặp ký hiệu e; bản dịch giữ để tra cứu.]
(3) Ngoài khoản 1, khoản 2, công chứng viên có thẩm quyền khác do pháp luật quy định.
Mục 2 Nghĩa vụ
Điều 16
(1) Khi thực hiện chức danh, công chứng viên phải:
a. Trung thực, cẩn trọng, độc lập, không thiên vị, bảo vệ lợi ích các bên trong hành vi pháp lý;
b. Lập công chứng thư dưới dạng bản gốc lưu và giữ trong hồ sơ lưu trữ công chứng;
c. Cấp bản sao có hiệu lực thi hành, bản sao, bản trích từ bản gốc lưu;
d. Cung cấp dịch vụ theo Luật này, trừ khi có căn cứ từ chối;
e. Giữ bí mật mọi nội dung công chứng thư và thông tin nhận để lập công chứng thư theo lời tuyên thệ, trừ khi luật quy định khác;
f. Đóng công chứng thư lập trong một tháng thành quyển, mỗi quyển không quá 50 văn bản; nếu không đủ chỗ có thể đóng nhiều quyển; trên bìa mỗi quyển ghi số bản gốc lưu, tháng, năm lập;
g. Lập danh sách văn bản kháng nghị việc không thanh toán hoặc không chấp nhận chứng khoán;
h. Lập danh sách công chứng thư về di chúc theo thứ tự lập trong từng tháng;
i. Gửi danh sách tại điểm h hoặc báo cáo không phát sinh di chúc đến bộ phận trung ương về di chúc thuộc cơ quan phụ trách công chứng trong “năm năm vào tuần đầu tháng tiếp theo”; [ND: Cụm “within 5 (five) years in the first week in the following month” của nguồn tự mâu thuẫn; không được dùng bản dịch này để xác định thời hạn.]
j. Cuối mỗi tháng ghi ngày gửi danh sách di chúc vào sổ nghiệp vụ;
k. Có con dấu mang quốc huy Indonesia, xung quanh ghi tên, chức danh và nơi đặt trụ sở;
l. Đọc công chứng thư trước người tham gia giao kết với ít nhất hai người làm chứng; văn bản được người giao kết, người làm chứng và công chứng viên ký đồng thời;
m. Tiếp nhận tập sự công chứng.
(2) Nghĩa vụ lưu bản gốc tại điểm b khoản 1 không áp dụng khi cấp bản gốc giao.
(3) Bản gốc giao gồm:
a. Văn bản thanh toán tiền thuê, lãi, lương hưu;
b. Đề nghị thanh toán bằng tiền mặt;
c. Văn bản kháng nghị không thanh toán hoặc không chấp nhận chứng khoán;
d. Văn bản ủy quyền;
e. Văn bản tuyên bố quyền sở hữu;
f. Văn bản khác theo pháp luật.
(4) Bản gốc giao có thể lập nhiều bản, ký đồng thời, cùng hình thức, nội dung, mỗi bản ghi “có giá trị như một bản và một bản có giá trị cho tất cả”.
(5) Bản gốc giao về ủy quyền chưa điền tên người được ủy quyền chỉ được lập một bản.
(6) Hình thức, kích thước con dấu tại điểm k khoản 1 do Bộ trưởng quy định.
(7) Không bắt buộc đọc theo điểm l khoản 1 nếu người giao kết yêu cầu không đọc vì đã tự đọc, biết, hiểu nội dung; phải ghi rõ trong phần kết và mỗi trang bản gốc lưu phải được người giao kết, người làm chứng, công chứng viên ký tắt.
(8) Nếu không đáp ứng một yêu cầu tại điểm l khoản 1 hoặc khoản 7, văn bản chỉ có giá trị chứng cứ như tư thư.
(9) Khoản 8 không áp dụng với lập di chúc.
Mục 3 Điều cấm
Điều 17
Công chứng viên không được:
a. Hành nghề ngoài địa bàn;
b. Rời địa bàn bảy ngày liên tục không có lý do chấp nhận được;
c. Kiêm công chức;
d. Kiêm chức vụ nhà nước;
e. Kiêm luật sư;
e. Kiêm người quản lý hoặc nhân viên doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp địa phương hoặc tư nhân;
f. Kiêm chức danh lập văn bản đất đai ngoài địa bàn hành nghề;
g. Làm công việc khác trái chuẩn mực tôn giáo, đạo đức hoặc sự phù hợp, có thể ảnh hưởng danh dự, phẩm giá chức danh. [ND: Ký hiệu e bị lặp trong nguồn.]
CHƯƠNG IV TRỤ SỞ ĐỊNH MỨC VÀ ĐỊA BÀN HÀNH NGHỀ
Mục 1 Trụ sở
Điều 18
(1) Công chứng viên đặt trụ sở tại huyện hoặc thành phố.
(2) Địa bàn hành nghề là toàn tỉnh nơi đặt trụ sở.
Điều 19
(1) Công chứng viên chỉ được có một văn phòng tại nơi đặt trụ sở.
(2) Không được thường xuyên thực hiện chức danh ngoài nơi đặt trụ sở.
Điều 20
(1) Công chứng viên có thể hành nghề theo hình thức liên kết dân sự nhưng phải bảo đảm độc lập.
(2) Công chứng viên tổ chức hình thức liên kết theo pháp luật.
(3) Bộ trưởng quy định chi tiết điều kiện hành nghề theo khoản 1.
Mục 2 Định mức chức danh
Điều 21
Bộ trưởng có thẩm quyền xác định định mức công chứng viên tại địa bàn khoản 1 Điều 18, có xem xét đề nghị tổ chức công chứng viên.
Điều 22
(1) Định mức căn cứ:
a. Hoạt động kinh doanh;
b. Dân số;
c. Số công chứng thư trung bình do hoặc trước công chứng viên lập mỗi tháng.
(2) Bộ trưởng quy định chi tiết khoản 1.
Mục 3 Chuyển địa bàn
Điều 23
(1) Công chứng viên có thể đề nghị Bộ trưởng bằng văn bản cho chuyển địa bàn.
(2) Điều kiện là đã thực hiện nhiệm vụ tại huyện hoặc thành phố nơi đặt trụ sở ba năm liên tục.
(3) Đề nghị được gửi sau khi có ý kiến giới thiệu của tổ chức công chứng viên.
(4) Thời gian tại khoản 2 không tính nghỉ phép.
(5) Bộ trưởng quy định chi tiết việc đề nghị chuyển địa bàn.
Điều 24
Trong điều kiện nhất định và theo đề nghị công chứng viên, Bộ trưởng có thể chuyển công chứng viên từ địa bàn này sang địa bàn khác.
CHƯƠNG V NGHỈ PHÉP VÀ CÔNG CHỨNG VIÊN THAY THẾ
Mục 1 Nghỉ phép
Điều 25
(1) Công chứng viên có quyền nghỉ phép.
(2) Quyền này được thực hiện sau hai năm hành nghề.
(3) Khi nghỉ phép phải chỉ định công chứng viên thay thế.
Điều 26
(1) Có thể nghỉ hằng năm hoặc gộp nhiều năm.
(2) Một lần nghỉ, kể cả gia hạn, tối đa năm năm.
(3) Tổng thời gian nghỉ trong toàn bộ thời gian giữ chức danh không quá 12 năm.
Điều 27
(1) Công chứng viên đề nghị nghỉ bằng văn bản kèm đề xuất bổ nhiệm người thay thế.
(2) Gửi đề nghị đến:
a. Hội đồng Giám sát huyện/thành phố nếu nghỉ không quá sáu tháng;
b. Hội đồng Giám sát tỉnh nếu nghỉ trên sáu tháng đến một năm;
c. Hội đồng Giám sát trung ương nếu nghỉ trên một năm.
(3) Người có thẩm quyền cho phép nghỉ có thể chấp thuận hoặc từ chối.
(4) Đề nghị tại điểm b khoản 2 phải gửi bản sao đến Hội đồng Giám sát trung ương.
(5) Đề nghị tại điểm c khoản 2 phải gửi bản sao đến Hội đồng Giám sát huyện/thành phố và tỉnh.
Điều 28
Trong tình trạng khẩn cấp, vợ, chồng hoặc người thân thích trực hệ của công chứng viên có thể đề nghị nghỉ đến Hội đồng Giám sát tại khoản 2 Điều 27.
Điều 29
(1) Giấy cho phép nghỉ ít nhất phải ghi:
a. Tên công chứng viên;
b. Ngày bắt đầu, kết thúc;
c. Tên công chứng viên thay thế, kèm giấy tờ chứng minh điều kiện theo pháp luật.
(2) Bản sao giấy do Hội đồng Giám sát huyện/thành phố cấp gửi Bộ trưởng, Hội đồng Giám sát trung ương và tỉnh.
(3) Bản sao giấy do Hội đồng Giám sát tỉnh cấp gửi Bộ trưởng và Hội đồng Giám sát trung ương.
(4) Bản sao giấy do Bộ trưởng cấp gửi Hội đồng Giám sát trung ương, tỉnh, huyện/thành phố.
Điều 30
(1) Bộ trưởng hoặc người được chỉ định có thẩm quyền cấp sổ theo dõi nghỉ phép.
(2) Sổ chứa dữ liệu nghỉ phép.
(3) Hội đồng Giám sát tại khoản 2 Điều 27 ghi dữ liệu nghỉ phép.
(4) Mỗi đề nghị nghỉ phải kèm sổ này.
(5) Theo đề nghị, Bộ trưởng hoặc người được chỉ định có thể cấp lại sổ bị hỏng hoặc mất.
Điều 31
(1) Người có thẩm quyền có thể từ chối đề nghị nghỉ.
(2) Từ chối phải nêu lý do.
(3) Có thể khiếu nại việc Hội đồng Giám sát huyện/thành phố từ chối đến Hội đồng Giám sát tỉnh.
(4) Có thể khiếu nại việc Hội đồng Giám sát tỉnh từ chối đến Hội đồng Giám sát trung ương.
Điều 32
(1) Khi nghỉ, công chứng viên bàn giao hồ sơ lưu trữ cho người thay thế.
(2) Hết nghỉ phép, người thay thế bàn giao lại.
(3) Việc bàn giao tại hai khoản trước phải lập biên bản, gửi Hội đồng Giám sát tỉnh.
Mục 2 Người thay thế người thay thế đặc biệt và người tạm thời đảm nhiệm chức danh
Điều 33
(1) Các chức danh thay thế, thay thế đặc biệt, tạm thời phải là công dân Indonesia có bằng thạc sĩ luật, đã làm tại văn phòng công chứng viên ít nhất hai năm liên tục. [ND: Nguồn dùng “master of law degree”; cần đối chiếu cấp bằng.]
(2) Điều 15, Điều 16, Điều 17 áp dụng với các chức danh này, trừ khi Luật quy định khác.
Điều 34
(1) Khi địa bàn chỉ có một công chứng viên, Hội đồng Giám sát huyện/thành phố có thể bổ nhiệm công chứng viên thay thế đặc biệt để lập văn bản liên quan lợi ích cá nhân công chứng viên đó hoặc gia đình họ.
(2) Bổ nhiệm tạm thời không kèm bàn giao hồ sơ lưu trữ.
(3) Người thay thế đặc biệt tuyên thệ trước Bộ trưởng hoặc người được chỉ định.
Điều 35
(1) Khi công chứng viên chết, vợ, chồng hoặc thân thích trực hệ phải thông báo Hội đồng Giám sát huyện/thành phố.
(2) Thông báo trong bảy ngày làm việc.
(3) Nếu chết khi nghỉ phép, người thay thế thực hiện chức danh với tư cách người tạm thời đảm nhiệm tối đa 30 ngày từ ngày chết.
(4) Người tạm thời đảm nhiệm bàn giao hồ sơ của người chết cho Hội đồng Giám sát huyện/thành phố trong 60 ngày từ ngày chết.
(5) Người tại khoản 3, khoản 4 có thể lập văn bản dưới tên mình và có hồ sơ lưu trữ công chứng.
CHƯƠNG VI THÙ LAO
Điều 36
(1) Công chứng viên có quyền hưởng thù lao dịch vụ pháp lý trong phạm vi thẩm quyền.
(2) Thù lao căn cứ giá trị kinh tế và xã hội của từng văn bản.
(3) Giá trị kinh tế xác định theo đối tượng văn bản:
a. Đến 100.000.000 rupiah hoặc giá trị tương đương tính bằng gam vàng tại thời điểm đó: tối đa 2,5%;
b. Trên 100.000.000 đến 1.000.000.000 rupiah: tối đa 1,5%;
c. Trên 1.000.000.000 rupiah: thỏa thuận nhưng không quá 1% giá trị đối tượng.
(4) Giá trị xã hội căn cứ chức năng xã hội của đối tượng văn bản; thù lao tối đa 5.000.000 rupiah.
Điều 37
Công chứng viên phải cung cấp dịch vụ pháp lý công chứng miễn phí cho người nghèo.
CHƯƠNG VII CÔNG CHỨNG THƯ
Mục 1 Hình thức và tính chất
Điều 38
(1) Công chứng thư gồm:
a. Phần mở đầu;
b. Phần nội dung;
c. Phần kết thúc.
(2) Phần mở đầu ghi:
a. Tên văn bản;
b. Số;
c. Giờ, thứ, ngày, tháng, năm;
d. Họ tên đầy đủ, nơi đặt trụ sở công chứng viên.
(3) Phần nội dung ghi:
a. Họ tên, nơi và ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, chức vụ, nơi đặt trụ sở, nơi cư trú của người giao kết và/hoặc người được đại diện;
b. Tư cách hành động của người giao kết;
c. Nội dung thể hiện ý chí, mục đích các bên;
d. Họ tên, nơi và ngày sinh, nghề nghiệp, chức vụ, nơi đặt trụ sở, nơi cư trú từng người làm chứng nhận diện.
(4) Phần kết thúc ghi:
a. Việc đọc theo điểm l khoản 1 hoặc khoản 7 Điều 16;
b. Việc ký, nơi ký hoặc phiên dịch, nếu có;
c. Họ tên, nơi và ngày sinh, nghề nghiệp, chức vụ, nơi đặt trụ sở, nơi cư trú từng người làm chứng văn bản;
d. Việc không sửa đổi hoặc sửa đổi bằng thêm, xóa, thay thế.
(5) Văn bản của người thay thế, thay thế đặc biệt hoặc tạm thời đảm nhiệm còn phải ghi số, ngày quyết định bổ nhiệm và người bổ nhiệm.
Điều 39
(1) Người giao kết phải:
a. Đủ 18 tuổi hoặc đã kết hôn;
b. Có năng lực thực hiện hành vi pháp lý.
(2) Công chứng viên phải quen biết họ hoặc được hai người làm chứng nhận diện đủ 18 tuổi hoặc đã kết hôn, có năng lực thực hiện hành vi pháp lý giới thiệu; hoặc được hai người giao kết khác giới thiệu.
(3) Việc giới thiệu phải ghi rõ trong văn bản.
Điều 40
(1) Khi công chứng viên đọc văn bản phải có ít nhất hai người làm chứng, trừ khi pháp luật quy định khác.
(2) Người làm chứng phải:
a. Đủ 18 tuổi hoặc đã kết hôn;
b. Có năng lực thực hiện hành vi pháp lý;
c. Hiểu ngôn ngữ văn bản;
d. Có thể ký và ký tắt;
e. Không có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống trực hệ lên, xuống không giới hạn bậc và quan hệ đến bậc thứ ba với công chứng viên hoặc các bên. [ND: Cách diễn đạt của nguồn về nhánh quan hệ đến bậc ba chưa rõ.]
(3) Công chứng viên phải quen biết người làm chứng hoặc họ được giới thiệu; hoặc người giao kết giải thích nhân thân, năng lực của họ với công chứng viên.
(4) Việc giới thiệu hoặc giải thích nhân thân, năng lực phải ghi rõ trong văn bản.
Điều 41
Nếu không đáp ứng Điều 39, Điều 40, văn bản chỉ có giá trị chứng cứ như tư thư.
Điều 42
(1) Văn bản phải trình bày rõ, liền mạch và không viết tắt.
(2) Khoảng trống phải gạch rõ trước khi ký, trừ mẫu in sẵn theo pháp luật.
(3) Số dùng xác định số lượng, ngày, tháng, năm phải ghi bằng chữ, trước đó ghi bằng số.
(4) Khoản 2 không áp dụng với giấy ủy quyền chưa ghi tên người được ủy quyền.
Điều 43
(1) Văn bản lập bằng tiếng Indonesia.
(2) Nếu người giao kết không hiểu ngôn ngữ sử dụng, công chứng viên dịch hoặc giải thích nội dung bằng ngôn ngữ họ hiểu.
(3) Nếu công chứng viên không thể dịch hoặc giải thích, người phiên dịch có thẩm quyền thực hiện.
(4) Theo yêu cầu các bên, có thể lập bằng ngôn ngữ khác mà công chứng viên và người làm chứng hiểu, trừ khi pháp luật quy định khác.
(5) Trường hợp khoản 4, công chứng viên phải dịch sang tiếng Indonesia.
Điều 44
(1) Sau khi đọc đúng thủ tục, người giao kết, người làm chứng, công chứng viên ký văn bản; nếu người giao kết không thể ký, phải nêu lý do.
(2) Lý do không thể ký phải ghi rõ trong văn bản.
(3) Văn bản tại khoản 3 Điều 43 phải được người giao kết, công chứng viên, người làm chứng và người phiên dịch tuyên thệ ký.
(4) Việc đọc, dịch hoặc giải thích, ký tại khoản 1, khoản 3 và khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 43 phải ghi rõ cuối văn bản.
Điều 45
(1) Nếu người giao kết chỉ có lợi ích đối với một phần văn bản thì chỉ đọc phần đó cho họ.
(2) Nếu phần này được dịch hoặc giải thích, họ phải ký tắt và ký vào phần đó.
(3) Việc đọc, dịch hoặc giải thích, ký tại hai khoản trước phải ghi rõ cuối văn bản.
Điều 46
(1) Khi lập bản kiểm kê tài sản hoặc biên bản hành vi, sự kiện, nếu người giao kết:
a. Từ chối ký; hoặc
b. Vắng mặt lúc kết thúc mà chưa ký,
thì phải ghi sự từ chối hoặc vắng mặt trong văn bản; văn bản vẫn có tính xác thực công.
(2) Trường hợp từ chối ký phải ghi cả lý do.
Điều 47
(1) Giấy ủy quyền có tính xác thực công hoặc tài liệu khác làm căn cứ lập văn bản được cấp dưới dạng bản gốc giao, hoặc tư thư ủy quyền, phải kèm bản gốc lưu.
(2) Giấy ủy quyền có tính xác thực công lập dưới dạng bản gốc lưu phải được mô tả trong văn bản.
(3) Không bắt buộc khoản 1 nếu giấy ủy quyền đã kèm văn bản lập trước cùng công chứng viên và việc đó được ghi trong văn bản.
Điều 48
(1) Không được sửa đổi, bổ sung nội dung bằng viết đè, chèn, xóa, hoặc xóa rồi thay nội dung khác.
(2) Thay đổi bằng bổ sung, thay thế, xóa hợp pháp nếu người giao kết, người làm chứng, công chứng viên ký tắt hoặc có dấu xác nhận khác.
Điều 49
(1) Mọi thay đổi phải ghi bên trái văn bản.
(2) Nếu không thể, ghi cuối văn bản trước phần kết, chỉ rõ phần được thay đổi hoặc chèn tờ bổ sung.
(3) Thay đổi không chỉ rõ phần được thay đổi thì vô hiệu.
Điều 50
(1) Khi xóa từ, chữ, số, phải thực hiện sao cho vẫn đọc được nội dung ban đầu, ghi số lượng bị xóa bên lề.
(2) Việc xóa có hiệu lực nếu người giao kết, người làm chứng, công chứng viên ký tắt hoặc có dấu xác nhận khác.
(3) Nếu tiếp tục thay đổi phần đã thay đổi thì thực hiện bên lề theo Điều 49.
(4) Phần kết từng văn bản phải ghi số lần thay đổi, xóa, bổ sung.
Điều 51
(1) Công chứng viên có thẩm quyền sửa lỗi viết và/hoặc đánh máy trong bản gốc lưu đã ký.
(2) Phải lập biên bản sửa, ghi chú vào bản gốc lưu ban đầu, nêu ngày, số biên bản sửa.
(3) Bản sao biên bản gửi các bên.
Điều 52
(1) Công chứng viên không được lập văn bản cho mình, vợ hoặc chồng, người có quan hệ gia đình do hôn nhân hoặc huyết thống trực hệ lên, xuống không giới hạn bậc, bàng hệ đến bậc ba, khi những người đó là một bên trực tiếp, theo chức vụ hoặc thông qua người được ủy quyền.
(2) Ngoại trừ chính công chứng viên, khoản 1 không áp dụng khi người đó tham gia mua bán công khai mà công chứng viên được lập văn bản, cho thuê công khai, giao thầu công khai hoặc là thành viên cuộc họp do công chứng viên lập biên bản.
(3) Vi phạm khoản 1 làm văn bản chỉ có giá trị chứng cứ như tư thư nếu được người giao kết ký, không loại trừ nghĩa vụ công chứng viên hoàn trả chi phí, bồi thường thiệt hại và lãi cho người liên quan.
Điều 53
Công chứng thư không được có điều khoản trao quyền và/hoặc lợi ích cho:
a. Công chứng viên, vợ hoặc chồng họ;
b. Người làm chứng, vợ hoặc chồng họ;
c. Người có quan hệ gia đình với công chứng viên hoặc người làm chứng: huyết thống trực hệ lên, xuống không giới hạn bậc hoặc quan hệ hôn nhân đến bậc ba. [ND: Giữ cách phân loại quan hệ trong nguồn.]
Mục 2 Bản sao có hiệu lực thi hành bản sao và bản trích
Điều 54
Công chứng viên chỉ được cung cấp, cho xem hoặc thông tin nội dung, bản sao có hiệu lực thi hành, bản sao, bản trích cho người trực tiếp liên quan văn bản, người thụ hưởng hoặc người nhận quyền, trừ khi pháp luật quy định khác.
Điều 55
(1) Khi cấp bản sao có hiệu lực thi hành, công chứng viên ghi vào bản gốc lưu việc nhận bản sao này và ngày cấp, ký phần ghi chú.
(2) Bản sao có hiệu lực thi hành của văn bản ghi nhận nợ lập trước công chứng viên có hiệu lực thi hành.
(3) Đầu bản sao ghi “VÌ CÔNG LÝ DỰA TRÊN ĐẤNG THƯỢNG ĐẾ DUY NHẤT TỐI CAO”; cuối ghi “cấp làm bản sao có hiệu lực thi hành thứ nhất”, tên người yêu cầu, người được cấp và ngày cấp.
(4) Chỉ cấp bản thứ hai trở đi cho người tại Điều 54 theo lệnh tòa án.
Điều 56
(1) Bản gốc giao, bản sao có hiệu lực thi hành, bản sao hoặc bản trích do công chứng viên cấp phải đóng dấu.
(2) Bản sao tài liệu kèm bản gốc lưu cũng phải đóng dấu.
(3) Tư thư được chứng nhận, đăng ký và bản sao được chứng nhận phù hợp phải có dấu, chữ ký tắt và chữ ký công chứng viên.
Điều 57
Chỉ công chứng viên lập văn bản, công chứng viên thay thế hoặc người hợp pháp giữ hồ sơ được cấp bản sao có hiệu lực thi hành, bản sao, bản trích hoặc xác nhận tư thư kèm văn bản lưu trong hồ sơ.
Mục 3 Lập lưu giữ và bàn giao hồ sơ
Điều 58
(1) Công chứng viên lập sổ công chứng thư, sổ tư thư được chứng nhận, sổ tư thư được đăng ký và sổ khác theo Luật này.
(2) Hằng ngày ghi vào sổ mọi văn bản do mình lập hoặc lập trước mình, cả bản gốc lưu và bản gốc giao, không để khoảng trống; từng mục được giới hạn bằng nét mực, ghi số thứ tự, số trong tháng, ngày, tính chất văn bản, tên mọi người hành động cho mình hoặc đại diện người khác.
(3) Các bản gốc giao lập đồng thời từ hai bản trở lên ghi chung một số.
(4) Mỗi trang sổ đánh số liên tục, được Hội đồng Giám sát huyện/thành phố ký tắt; trang đầu, cuối được ký đầy đủ.
(5) Trang trước trang đầu ghi tổng số trang, có chữ ký Hội đồng Giám sát huyện/thành phố.
(6) Hằng ngày ghi tư thư đã chứng nhận hoặc đăng ký vào sổ tương ứng, không để khoảng trống; mỗi mục giới hạn bằng nét mực, ghi số thứ tự, ngày, tính chất, tên mọi người hành động cho mình hoặc đại diện người khác.
Điều 59
(1) Hằng tháng lập sổ chỉ mục theo chữ cái cho sổ công chứng thư và sổ tư thư được chứng nhận tại khoản 1 Điều 58.
(2) Sổ chỉ mục ghi tên người giao kết, sau tên ghi tính chất, số văn bản hoặc tư thư đã vào sổ tương ứng.
Điều 60
(1) Văn bản do hoặc trước công chứng viên thay thế, thay thế đặc biệt lập phải ghi vào sổ công chứng thư.
(2) Tư thư được chứng nhận hoặc đăng ký phải ghi vào sổ tương ứng.
Điều 61
(1) Trong 15 ngày đầu tháng sau, công chứng viên tự mình hoặc qua người đại diện gửi bằng văn bản bản sao được chứng nhận của sổ công chứng thư và sổ khác lập tháng trước đến Hội đồng Giám sát huyện/thành phố.
(2) Nếu cả tháng không lập văn bản, cũng phải tự mình hoặc qua người đại diện thông báo bằng văn bản trong thời hạn khoản 1.
Điều 62
Phải bàn giao hồ sơ khi công chứng viên:
a. Chết;
b. Hết thời gian giữ chức danh;
c. Có nguyện vọng;
d. Không thể làm nhiệm vụ do tinh thần và/hoặc thể chất ba năm liên tục;
e. Được bổ nhiệm chức vụ nhà nước;
f. Chuyển địa bàn;
g. Bị đình chỉ;
h. Bị bãi nhiệm trong tình trạng mất danh dự.
Điều 63
(1) Bàn giao theo Điều 62 trong 30 ngày, lập biên bản có chữ ký người giao, người nhận.
(2) Trường hợp điểm a Điều 62, người thừa hưởng của công chứng viên bàn giao cho công chứng viên khác được Hội đồng Giám sát huyện/thành phố chỉ định.
(3) Trường hợp điểm g Điều 62, nếu đình chỉ trên ba tháng, công chứng viên bàn giao cho người được Hội đồng Giám sát huyện/thành phố chỉ định.
(4) Trường hợp điểm b, c, d, f, h Điều 62, công chứng viên bàn giao cho người được Bộ trưởng chỉ định theo đề nghị Hội đồng Giám sát huyện/thành phố.
(5) Hồ sơ từ công chứng viên khác “đã đạt 25 năm hoặc hơn khi bàn giao” phải được người nhận chuyển đến Hội đồng Giám sát huyện/thành phố. [ND: Nguồn gắn độ tuổi 25 năm với công chứng viên, trong khi ngữ cảnh có thể nói tuổi hồ sơ; chưa tự sửa.]
Điều 64
(1) Hồ sơ của công chứng viên được bổ nhiệm chức vụ nhà nước bàn giao cho công chứng viên được Hội đồng Giám sát huyện/thành phố chỉ định.
(2) Người giữ hồ sơ có thẩm quyền cấp bản sao có hiệu lực thi hành, bản sao, bản trích.
Điều 65
Công chứng viên, công chứng viên thay thế, thay thế đặc biệt và người tạm thời đảm nhiệm chịu trách nhiệm từng văn bản mình lập dù hồ sơ đã được bàn giao hoặc chuyển cho người lưu giữ khác.
CHƯƠNG VIII TIẾP NHẬN BẢN GỐC LƯU VÀ TRIỆU TẬP CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 66
(1) Vì hoạt động tố tụng, với sự chấp thuận Hội đồng Giám sát huyện/thành phố, điều tra viên, công tố viên hoặc thẩm phán được:
a. Lấy bản sao bản gốc lưu và/hoặc tài liệu kèm bản gốc lưu hoặc hồ sơ công chứng viên giữ;
b. Triệu tập công chứng viên đến phiên làm việc liên quan văn bản đã lập hoặc hồ sơ đang giữ.
(2) Việc lấy bản sao tại điểm a khoản 1 phải lập biên bản giao nhận.
CHƯƠNG IX GIÁM SÁT
Mục 1 Quy định chung
Điều 67
(1) Bộ trưởng giám sát công chứng viên.
(2) Bộ trưởng thành lập Hội đồng Giám sát để thực hiện.
(3) Hội đồng gồm chín người:
a. Ba đại diện Chính phủ;
b. Ba đại diện tổ chức công chứng viên;
c. Ba chuyên gia/học giả.
(4) Nếu địa phương không có thành phần Chính phủ tại điểm a khoản 3, Bộ trưởng chỉ định người từ thành phần khác.
(5) Giám sát bao gồm hành vi và việc thực hiện chức danh công chứng viên.
(6) Quy định này cũng áp dụng với người thay thế, thay thế đặc biệt, tạm thời đảm nhiệm.
Điều 68
Hội đồng Giám sát tại khoản 2 Điều 67 gồm:
a. Hội đồng Giám sát huyện/thành phố;
b. Hội đồng Giám sát tỉnh;
c. Hội đồng Giám sát trung ương.
Mục 2 Hội đồng Giám sát huyện hoặc thành phố
Điều 69
(1) Được thành lập tại huyện hoặc thành phố.
(2) Thành phần theo khoản 3 Điều 67.
(3) Thành viên bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong số mình.
(4) Nhiệm kỳ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên là ba năm, có thể bổ nhiệm lại.
(5) Có một hoặc nhiều thư ký do cuộc họp Hội đồng bổ nhiệm giúp việc.
Điều 70
Hội đồng có thẩm quyền:
a. Họp xem xét dấu hiệu vi phạm đạo đức nghề nghiệp hoặc thực hiện chức danh;
b. Kiểm tra hồ sơ định kỳ hằng năm hoặc bất cứ khi nào cần;
c. Cho nghỉ đến sáu tháng;
d. Chỉ định công chứng viên thay thế, xem xét đề xuất người nghỉ;
e. Xác định nơi lưu hồ sơ khi “đã đạt 25 năm” lúc bàn giao; [ND: Nguồn diễn đạt tương tự khoản 5 Điều 63, cần đối chiếu đối tượng của mốc 25 năm.]
f. Chỉ định người tạm giữ hồ sơ của công chứng viên nhận chức vụ nhà nước theo khoản 4 Điều 11;
g. Tiếp nhận phản ánh của công chúng về dấu hiệu vi phạm đạo đức hoặc Luật này;
h. Lập, gửi báo cáo về các điểm a đến g đến Hội đồng Giám sát tỉnh.
Điều 71
Hội đồng có nghĩa vụ:
a. Ghi vào sổ thuộc hồ sơ ngày kiểm tra, số văn bản, tư thư được chứng nhận và lập kể từ lần kiểm tra trước;
b. Lập biên bản, gửi Hội đồng Giám sát tỉnh, đồng gửi công chứng viên liên quan, tổ chức công chứng viên, Hội đồng Giám sát trung ương;
c. Giữ bí mật nội dung văn bản, kết quả kiểm tra;
d. Nhận bản sao được chứng nhận của sổ công chứng thư và sổ khác từ công chứng viên, giữ bí mật;
e. Kiểm tra phản ánh công chúng, gửi kết quả lên Hội đồng Giám sát tỉnh trong 30 ngày, đồng gửi người phản ánh, công chứng viên liên quan, Hội đồng Giám sát trung ương, tổ chức công chứng viên;
f. Chuyển đơn khiếu nại quyết định từ chối nghỉ phép.
Mục 3 Hội đồng Giám sát tỉnh
Điều 72
(1) Thành lập và đặt trụ sở tại tỉnh lỵ.
(2) Thành phần theo khoản 3 Điều 67.
(3) Thành viên bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong số mình.
(4) Nhiệm kỳ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên là ba năm, có thể bổ nhiệm lại.
(5) Có một hoặc nhiều thư ký do cuộc họp Hội đồng bổ nhiệm giúp việc.
Điều 73
(1) Hội đồng có thẩm quyền:
a. Họp xem xét, quyết định phản ánh công chúng gửi qua Hội đồng Giám sát tỉnh; [ND: Nguồn ghi chính cấp tỉnh.]
b. Triệu tập công chứng viên bị phản ánh để xem xét theo điểm a;
c. Cho nghỉ trên sáu tháng đến một năm;
d. Xem xét, quyết định đối với quyết định của Hội đồng Giám sát huyện/thành phố từ chối nghỉ mà công chứng viên khiếu nại;
e. Cảnh cáo bằng lời hoặc bằng văn bản;
f. Đề nghị Hội đồng Giám sát trung ương đình chỉ từ ba đến sáu tháng hoặc bãi nhiệm trong tình trạng mất danh dự;
g. Lập biên bản quyết định chế tài tại điểm e, f.
(2) Quyết định tại điểm e khoản 1 là cuối cùng.
(3) Mỗi quyết định chế tài tại điểm e, f khoản 1 phải lập biên bản.
Điều 74
(1) Cuộc họp xem xét tại điểm a khoản 1 Điều 73 không công khai.
(2) Công chứng viên có quyền tự bảo vệ tại cuộc họp.
Điều 75
Hội đồng có nghĩa vụ:
a. Gửi các quyết định tại điểm a, b, c, d, e, f khoản 1 Điều 73 cho công chứng viên liên quan, đồng gửi Hội đồng Giám sát trung ương và tổ chức công chứng viên;
b. Chuyển khiếu nại của công chứng viên về chế tài, từ chối nghỉ lên Hội đồng Giám sát trung ương.
Mục 4 Hội đồng Giám sát trung ương
Điều 76
(1) Thành lập và đặt trụ sở tại thủ đô.
(2) Thành phần theo khoản 3 Điều 67.
(3) Thành viên bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong số mình.
(4) Nhiệm kỳ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên là ba năm, có thể bổ nhiệm lại.
(5) Có một hoặc nhiều thư ký do cuộc họp Hội đồng bổ nhiệm giúp việc.
Điều 77
Hội đồng có thẩm quyền:
a. Họp xem xét, quyết định khiếu nại chế tài và từ chối nghỉ;
b. Triệu tập công chứng viên bị phản ánh để xem xét theo điểm a;
c. Áp dụng đình chỉ;
d. Đề nghị Bộ trưởng bãi nhiệm trong tình trạng mất danh dự.
Điều 78
(1) Cuộc họp xem xét tại điểm a Điều 77 công khai.
(2) Công chứng viên có quyền tự bảo vệ tại cuộc họp.
Điều 79
Hội đồng gửi quyết định tại điểm a Điều 77 cho Bộ trưởng, công chứng viên liên quan; đồng gửi Hội đồng Giám sát tỉnh, huyện/thành phố liên quan và tổ chức công chứng viên.
Điều 80
(1) Trong thời gian đình chỉ, Hội đồng đề xuất Bộ trưởng người tạm thời đảm nhiệm.
(2) Bộ trưởng chỉ định công chứng viên nhận hồ sơ từ người bị đình chỉ.
Điều 81
Bộ trưởng quy định chi tiết thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên, cơ cấu, phương thức hoạt động và thủ tục kiểm tra của các Hội đồng Giám sát.
CHƯƠNG X TỔ CHỨC CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 82
(1) Công chứng viên tập hợp trong một tổ chức.
(2) Mục đích, nhiệm vụ, thẩm quyền, phương thức hoạt động, cơ cấu được quy định trong điều lệ và quy chế nội bộ.
Điều 83
(1) Tổ chức ban hành, duy trì quy tắc đạo đức công chứng viên.
(2) Tổ chức có danh sách hội viên, gửi bản sao cho Bộ trưởng và Hội đồng Giám sát.
CHƯƠNG XI CHẾ TÀI
Điều 84
Vi phạm của công chứng viên đối với điểm l khoản 1 Điều 16, điểm k khoản 1 Điều 16, Điều 41, Điều 44, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51 hoặc Điều 52, làm văn bản chỉ có giá trị chứng cứ như tư thư hoặc vô hiệu, có thể là căn cứ để bên bị thiệt hại yêu cầu công chứng viên trả chi phí, bồi thường và lãi. [ND: Ký tự của điểm dẫn đầu tiên trong nguồn in là “I”; được đọc là l theo cấu trúc Điều 16.]
Điều 85
Vi phạm Điều 7; các điểm a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k khoản 1 Điều 16; Điều 17, Điều 20, Điều 27, Điều 32, Điều 37, Điều 54, Điều 58, Điều 59 và/hoặc Điều 63 có thể bị:
a. Cảnh cáo bằng lời;
b. Cảnh cáo bằng văn bản;
c. Đình chỉ;
d. Miễn nhiệm trong danh dự;
e. Bãi nhiệm trong tình trạng mất danh dự.
CHƯƠNG XII CHUYỂN TIẾP
Điều 86
Khi Luật có hiệu lực, quy định thi hành về chức danh công chứng viên tiếp tục hiệu lực nếu không trái và chưa được thay thế theo Luật này.
Điều 87
Công chứng viên đã được bổ nhiệm khi Luật có hiệu lực được công nhận là công chứng viên theo Luật này.
Điều 88
Yêu cầu bổ nhiệm đã đáp ứng điều kiện khi Luật có hiệu lực tiếp tục giải quyết theo pháp luật hiện có.
Điều 89
Quy tắc đạo đức hiện có tiếp tục áp dụng đến khi ban hành quy tắc mới theo Luật này.
Điều 90
Người tốt nghiệp chương trình chuyên khoa công chứng chưa được bổ nhiệm khi Luật có hiệu lực vẫn có thể được bổ nhiệm theo Luật này.
CHƯƠNG XIII ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 91
Khi Luật có hiệu lực, bãi bỏ và tuyên hết hiệu lực:
1. Reglement op het Notaris Ambt in Indonesie (Stlb 1860:3), được sửa đổi gần nhất tại Công báo năm 1945 số 101;
2. Pháp lệnh ngày 16 tháng 9 năm 1931 về thù lao công chứng viên;
3. Luật số 33 năm 1954 về người đại diện công chứng viên và người đại diện tạm thời (Công báo năm 1954 số 101, Phụ trương Công báo số 700);
4. Điều 54 Luật số 8 năm 2004 sửa đổi Luật số 2 năm 1986 về hệ thống tòa án thông thường (Công báo năm 2004 số 34, Phụ trương số 4379);
5. Quy định Chính phủ số 11 năm 1949 về tuyên thệ chức danh công chứng viên.
Điều 92
Luật có hiệu lực từ ngày ban hành. Để mọi người biết, yêu cầu công bố bằng cách đăng trong Công báo Cộng hòa Indonesia.
Phê chuẩn tại Jakarta, ngày 16 tháng 10 năm 2004.
TỔNG THỐNG CỘNG HÒA INDONESIA, đã ký: MEGAWATI SOEKARNOPUTRI.
Công bố tại Jakarta, ngày 6 tháng 10 năm 2004.
QUỐC VỤ KHANH CỘNG HÒA INDONESIA, đã ký: BAMBANG KESOWO.
CÔNG BÁO CỘNG HÒA INDONESIA NĂM 2004 SỐ 117.
[ND: Nguồn in ngày phê chuẩn 16/10/2004 nhưng ngày công bố 06/10/2004; bản dịch giữ nguyên và nêu sự không thống nhất. Tên gọi, dẫn chiếu, thời hạn có ghi chú phải đối chiếu nguyên bản trước khi sử dụng để khẳng định quy định của pháp luật Indonesia.]
Thảo luận về bài viết
Mời bạn theo dõi fanpage và trao đổi thêm về nội dung bài viết.
Trao đổi trên fanpage ↗Bình luận được thực hiện trên nền tảng gốc và không hiển thị lại ở website.