Bản nguồn ghi hiệu lực ngày 12 tháng 12 năm 2017, Luật số 15150 ngày 12 tháng 12 năm 2017, sửa đổi một phần. Dịch từ trang in 1–45 của Tuyển tập tiếng Anh các luật công chứng của CAAs do Hiệp hội Công chứng viên Hàn Quốc biên soạn năm 2020.
Bản dịch phản ánh tài liệu nguồn, không xác nhận pháp luật hiện hành. “Công chứng viên” trong Luật gồm cá nhân được bổ nhiệm và tổ chức hành nghề luật được cấp phép công chứng; bản dịch gọi loại thứ hai là “tổ chức được cấp phép công chứng” để tránh nhầm với cá nhân. “Công chứng thư” là văn bản công chứng viên lập, “tư thư” là văn bản do chủ thể tư lập. “Bản sao chính thức” dịch authentic copy, “bản sao được chứng nhận” dịch certified transcript. Ghi chú “ND” là của người dịch; ghi nhận lịch sử sửa đổi của nguồn được đặt cuối từng điều.
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Mục đích
Luật này quy định địa vị, nhiệm vụ công chứng viên nhằm bảo đảm hoạt động công chứng phù hợp, công bằng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 1-2 Giải thích từ ngữ
1. Công chứng viên là người được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm theo Điều 11 để thực hiện nhiệm vụ công chứng tại Điều 2 (sau đây là “công chứng viên được bổ nhiệm”) và chủ thể được Bộ trưởng cấp phép công chứng theo Điều 15-2 (sau đây là “tổ chức được cấp phép công chứng”).
2. Văn bản điện tử là văn bản điện tử tại điểm 1 Điều 2 Luật Khung về văn bản và giao dịch điện tử.
3. Văn bản số hóa là văn bản chuyển từ giấy hoặc dạng phi điện tử khác (sau đây là “văn bản được số hóa”) sang dạng hệ thống xử lý thông tin có thể xử lý.
4. Chữ ký số là chữ ký số tại điểm 2 Điều 2 Luật Chữ ký số.
5. Công chứng viên được chỉ định là công chứng viên được Bộ trưởng chỉ định theo Điều 66-3 giải quyết việc công chứng văn bản điện tử, văn bản số hóa (sau đây gọi chung là “văn bản điện tử và tương tự”).
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 11461, ngày 1 tháng 6 năm 2012; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 2 Nhiệm vụ
Theo yêu cầu đương sự hoặc người có lợi ích liên quan khác, công chứng viên giải quyết các việc sau; khi thực hiện được coi có địa vị công chức:
1. Lập công chứng thư về hành vi pháp lý hoặc sự kiện liên quan quyền tư khác;
2. Chứng nhận tư thư hoặc văn bản điện tử và tương tự, trừ văn bản do công chức lập chính thức;
3. Việc Luật này và luật khác giao công chứng viên.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 3 Điều kiện hiệu lực công chứng
Văn bản, kể cả văn bản điện tử và tương tự, do công chứng viên lập chỉ có hiệu lực công chứng nếu đáp ứng Luật này hoặc luật khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 4 Nghĩa vụ tiếp nhận yêu cầu
(1) Không được từ chối yêu cầu tại Điều 2 nếu không có lý do chính đáng.
(2) Nếu từ chối, phải thông báo lý do cho người yêu cầu (sau đây gọi là “người yêu cầu”) hoặc người đại diện.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 5 Bảo mật
Không được tiết lộ bí mật biết khi làm nhiệm vụ, trừ luật khác quy định riêng hoặc được người yêu cầu đồng ý.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 6 Cấm kiêm nhiệm
Công chứng viên được bổ nhiệm không được đồng thời giữ công vụ, kinh doanh, làm người đại diện hoặc nhân viên công ty thương mại hay hội có tư cách pháp nhân vì lợi nhuận; trừ công việc không yêu cầu thường trực, không cản trở nhiệm vụ và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chấp thuận.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 7 Phí công tác phí và chi phí đi lại
(1) Công chứng viên thu phí, công tác phí theo ngày, chi phí đi lại từ người yêu cầu.
(2) Khi thông báo, giao nhận liên quan công chứng, thu chi phí thực tế từ người yêu cầu, người kế quyền hoặc người đề nghị thông báo, giao nhận.
(3) Khi lưu văn bản điện tử và tương tự theo khoản 2 Điều 66-8, công chứng viên được chỉ định thu phí lưu giữ.
(4) Không được nhận thù lao dưới bất cứ danh nghĩa nào ngoài khoản 1 đến khoản 3.
(5) Bộ Tư pháp quy định phí, công tác phí, đi lại, chi phí thực tế, lưu giữ tại khoản 1 đến khoản 3.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 8 Thực hiện thay nhiệm vụ công chứng
Nếu địa hạt Viện Công tố cấp địa phương không có công chứng viên, công chứng viên không thể làm nhiệm vụ hoặc thấy cần thuận tiện cho dân cư, Bộ trưởng có thể giao công tố viên hoặc người đứng đầu cơ quan đăng ký trong địa hạt thực hiện nhiệm vụ công chứng viên.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 9 Áp dụng tương ứng quy định về nhiệm vụ
Quy định của Luật này và luật khác về nhiệm vụ công chứng viên áp dụng tương ứng với công tố viên, người đứng đầu cơ quan đăng ký làm công chứng theo Điều 8; phí, công tác phí, đi lại, chi phí thực tế, lưu giữ tại khoản 1 đến khoản 3 Điều 7 nộp ngân sách quốc gia.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
CHƯƠNG II BỔ NHIỆM CẤP PHÉP VÀ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
Điều 10 Cơ quan trực thuộc và số lượng
(1) Mỗi công chứng viên trực thuộc một Viện Công tố cấp địa phương trong địa hạt.
(2) Bộ trưởng quy định số công chứng viên của từng Viện theo địa hạt; khi cần căn cứ diện tích, dân số và yếu tố khác, có thể chia nhỏ địa hạt để định số lượng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 11 Bổ nhiệm công chứng viên
(1) Bộ trưởng có thể bổ nhiệm công chứng viên và chỉ định Viện Công tố cấp địa phương trực thuộc.
(2) Người muốn được bổ nhiệm nộp đơn cho Bộ trưởng theo quy định Bộ Tư pháp.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 12 Điều kiện bổ nhiệm
Người có tổng thời gian ít nhất mười năm giữ các vị trí tại các điểm khoản 1 Điều 42 Luật Tổ chức tòa án có thể được bổ nhiệm.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 13 Trường hợp không đủ điều kiện
Không được làm công chứng viên được bổ nhiệm nếu:
1. Thuộc chế độ giám hộ người thành niên hoặc giám hộ hạn chế;
2. Đã bị tuyên phá sản, chưa được phục hồi quyền;
3. Chưa đủ năm năm từ khi chấp hành xong hoặc được miễn hình phạt tù không lao động hay nặng hơn do tòa tuyên;
4. Chưa đủ hai năm từ khi hết thời gian hoãn thi hành hình phạt tù không lao động hoặc nặng hơn do tòa tuyên;
5. Đang trong thời gian hoãn tuyên hình phạt tù không lao động hoặc nặng hơn;
6. Bị tước hoặc đình chỉ tư cách theo phán quyết tòa án;
7. Chưa đủ năm năm từ khi bị cách chức, bãi nhiệm theo luận tội hoặc kỷ luật, hoặc bị xóa tên luật sư theo Luật Luật sư;
8. Chưa đủ ba năm từ khi bị cho thôi chức do kỷ luật.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 13-2 Văn phòng
Sau khi bổ nhiệm, phải trang bị cơ sở vật chất văn phòng theo quy định Bộ Tư pháp.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 14 Miễn nhiệm
(1) Bộ trưởng có thể miễn nhiệm khi:
1. Tự nguyện xin thôi;
2. Không trang bị cơ sở vật chất theo Điều 13-2;
3. Không nộp ký quỹ hoặc khoản bổ sung đúng hạn Điều 18;
4. Không thể làm nhiệm vụ do khuyết tật thể chất hoặc tinh thần.
(2) Trường hợp điểm 4 khoản 1 phải có nghị quyết Ủy ban Kỷ luật công chứng viên theo Điều 85.
(3) Khi có căn cứ khoản 1, Viện trưởng Viện Công tố cấp địa phương phải báo ngay Bộ trưởng.
(4) Trước miễn nhiệm theo điểm 2 đến điểm 4 khoản 1, Bộ trưởng phải tổ chức phiên nghe giải trình.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15 Nhiệm kỳ và đương nhiên nghỉ chức
(1) Nhiệm kỳ năm năm, có thể bổ nhiệm lại.
(2) Bộ trưởng không bổ nhiệm lại khi:
1. Không thể làm nhiệm vụ do khuyết tật thể chất, tinh thần;
2. Khó thực hiện đúng nhiệm vụ vì thái độ, phương pháp, kết quả hoặc khía cạnh khác của việc thực hiện nhiệm vụ quá kém.
(3) Tuổi nghỉ là 75.
(4) Nếu đủ tuổi từ tháng 1 đến tháng 6, đương nhiên nghỉ ngày 30 tháng 6; nếu từ tháng 7 đến tháng 12, nghỉ ngày 31 tháng 12.
(5) Đương nhiên nghỉ nếu thuộc trường hợp không đủ điều kiện tại Điều 13.
[Nguồn ghi quy định tuổi nghỉ có hiệu lực từ ngày 7 tháng 2 năm 2012.]
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-2 Cấp phép công chứng
(1) Bộ trưởng có thể cấp phép và chỉ định Viện Công tố có thẩm quyền cho chủ thể đáp ứng đủ:
1. Là công ty luật, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hoặc liên danh hành nghề tư pháp theo Luật Luật sư (sau đây gọi chung là “tổ chức hành nghề luật”);
2. Có ít nhất hai luật sư thành viên đủ điều kiện làm luật sư phụ trách công chứng theo Điều 15-4.
(2) Người muốn được cấp phép nộp đơn cho Bộ trưởng theo quy định Bộ Tư pháp.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-3 Chỉ định luật sư phụ trách công chứng
(1) Tổ chức được cấp phép chỉ định ít nhất hai luật sư phụ trách trong số luật sư thành viên, báo cáo Bộ trưởng qua Viện Công tố có thẩm quyền; thay đổi chỉ định cũng vậy.
(2) Nếu chỉ còn một luật sư phụ trách, phải bổ sung trong ba tháng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-4 Điều kiện luật sư phụ trách
(1) Phải đáp ứng Điều 12.
(2) Không được làm luật sư phụ trách nếu:
1. Thuộc trường hợp Điều 13;
2. Đang bị đình chỉ chức vụ theo điểm 3 Điều 90 hoặc đình chỉ hoạt động theo khoản 2 Điều 102 Luật Luật sư.
(3) Khoản 3 đến khoản 5 Điều 15 áp dụng tương ứng.
(4) Khi có căn cứ khoản 2 hoặc khoản 2 Điều 15, tổ chức phải chấm dứt chỉ định ngay; khi đủ tuổi tại khoản 3 Điều 15, chấm dứt chậm nhất ngày khoản 4 Điều đó.
[Nguồn ghi quy định tuổi nghỉ có hiệu lực từ ngày 7 tháng 2 năm 2012.]
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-5 Địa vị luật sư phụ trách
Khi áp dụng pháp luật công chứng, luật sư phụ trách được coi là công chứng viên, trừ khi tính chất không phù hợp.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-6 Văn phòng tổ chức được cấp phép
Sau cấp phép phải trang bị cơ sở vật chất văn phòng theo quy định Bộ Tư pháp.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-7 Thu hồi phép công chứng
(1) Bộ trưởng có thể thu hồi khi:
1. Tự nguyện đề nghị;
2. Không còn luật sư phụ trách hoặc không bổ sung đúng khoản 2 Điều 15-3;
3. Chỉ định luật sư phụ trách giải quyết việc công chứng trái Điều 15-4;
4. Không đáp ứng cơ sở vật chất Điều 15-6;
5. Không nộp ký quỹ hoặc khoản bổ sung đúng hạn Điều 18.
(2) Nếu tổ chức giải thể, Bộ trưởng phải thu hồi ngay.
(3) Khi có căn cứ khoản 1, Viện trưởng Viện Công tố cấp địa phương phải báo ngay Bộ trưởng.
(4) Trước thu hồi theo điểm 2 đến điểm 5 khoản 1, Bộ trưởng phải tổ chức phiên nghe giải trình.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-8 Thời hạn cấp phép
(1) Phép có thời hạn năm năm, có thể cấp lại.
(2) Điểm 2 khoản 2 Điều 15 áp dụng tương ứng khi cấp lại.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-9 Quan hệ với công việc luật sư
Tổ chức được cấp phép không được làm các việc sau liên quan vụ kiện mà tổ chức hành nghề luật hoặc văn phòng chung công chứng và luật sư đó đại diện:
1. Lập công chứng thư về hành vi pháp lý, sự kiện liên quan quyền tư khác;
2. Lập chứng thư ghi nhận cưỡng chế thi hành đối với hối phiếu, séc hoặc tờ kèm theo;
3. Chứng nhận biên bản kèm thủ tục đăng ký pháp nhân;
4. Chứng nhận điều lệ theo Điều 292 Luật Thương mại và quy định dẫn chiếu áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-10 Bồi dưỡng nghiệp vụ ban đầu
(1) Công chứng viên được bổ nhiệm phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong ba tháng từ ngày bổ nhiệm, theo quy định Bộ trưởng.
(2) Luật sư phụ trách báo cáo Bộ trưởng theo khoản 1 Điều 15-3 cũng áp dụng khoản 1.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 15-11 Giao quy định chi tiết
Sắc lệnh Tổng thống quy định thủ tục bổ nhiệm, cấp phép và vấn đề cần thiết khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
CHƯƠNG III QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 16 Địa bàn
Địa bàn là địa hạt Viện Công tố cấp địa phương trực thuộc; thành phố đặc biệt Seoul được coi là một địa bàn.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 17 Văn phòng
(1) Lập hoặc chuyển văn phòng phải được Bộ trưởng cho phép.
(2) Sắc lệnh Tổng thống quy định thành lập, vận hành văn phòng chung của công chứng viên được bổ nhiệm và vấn đề khác.
(3) Phải làm nhiệm vụ tại văn phòng, trừ tính chất vụ việc không cho phép hoặc pháp luật khác quy định.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 17-2 Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức được cấp phép
(1) Luật sư phụ trách thực hiện nhiệm vụ tại trụ sở chính tổ chức.
(2) Mỗi luật sư phụ trách đại diện tổ chức đối với nhiệm vụ công chứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 18 Nộp tiền ký quỹ
[ND: Tiêu đề tiếng Anh ghi “Refund of Guarantee Money”, nghĩa là hoàn trả; nội dung điều quy định nộp tiền. Tiêu đề dịch theo nội dung và ghi nhận sai khác tại đây.]
(1) Trong 15 ngày từ khi nhận quyết định bổ nhiệm hoặc giấy phép, nộp tiền ký quỹ cho Viện Công tố cấp địa phương trực thuộc.
(2) Bộ Tư pháp quy định mức tiền.
(3) Nếu khoản đã nộp thiếu so với khoản 2 và có lệnh nộp bù, phải bù trong 30 ngày từ khi nhận lệnh.
(4) Chưa nộp ký quỹ không được làm nhiệm vụ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 19 Hoàn trả ký quỹ
(1) Khi hoàn trả, thông báo công khai để người có quyền yêu cầu trong sáu tháng.
(2) Chỉ hoàn trả khi hết thời hạn khoản 1.
(3) Ưu tiên dùng tiền ký quỹ trả chi phí thông báo trước khoản thu công, khoản phải trả khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 20 Đăng ký chữ ký và con dấu
(1) Trước khi làm nhiệm vụ, nộp mẫu chữ ký, dấu công vụ cho Viện trưởng Viện Công tố trực thuộc.
(2) Thay đổi chữ ký, dấu đã đăng ký phải báo trước.
(3) Viện trưởng nhận báo cáo tại khoản 1, khoản 2 phải báo ngay Bộ trưởng.
(4) Công chứng viên dùng một dấu công vụ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 21 Trường hợp không được làm nhiệm vụ
1. Là người thân thích của người yêu cầu, người đại diện hoặc người có lợi ích trong việc được yêu cầu; kể cả đã chấm dứt quan hệ;
2. Là đại diện theo pháp luật của người yêu cầu hoặc người đại diện của họ;
3. Có lợi ích trong việc được yêu cầu;
4. Đang hoặc từng đại diện, hỗ trợ đối với việc được yêu cầu.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 22 Nội dung ghi khi ký
Khi ký theo nhiệm vụ, ghi chức danh, cơ quan trực thuộc, địa chỉ văn phòng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 23 Người giúp việc
(1) Có thể có người giúp thực hiện nhiệm vụ.
(2) Phải báo Hiệp hội Công chứng viên Hàn Quốc tại Điều 77-2 theo Sắc lệnh Tổng thống; thay, cho thôi việc hoặc chết cũng phải báo.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 24 Cấm mang tài liệu ra ngoài và bảo quản
(1) Không được mang khỏi văn phòng các tài liệu, sổ sau, trừ bất khả tránh để thoát thiên tai hoặc có lệnh, sự cho phép Bộ trưởng hay Viện trưởng Viện Công tố trực thuộc:
1. Bản gốc công chứng thư, tài liệu kèm theo;
2. Bản sao tư thư, tài liệu kèm theo lưu theo khoản 4 Điều 57;
3. Điều lệ, kể cả tư thư, biên bản pháp nhân áp dụng tương ứng theo khoản 7 Điều 57-2, khoản 5 Điều 66-2, cùng tài liệu kèm theo lưu theo khoản 3 Điều 63;
4. Thông tin, văn bản điện tử và tương tự, tài liệu kèm theo do công chứng viên được chỉ định giữ theo khoản 1, khoản 2 Điều 66-8;
5. Sổ khác lập theo pháp luật.
(2) Có thể lưu dưới dạng vi phim hoặc hệ thống xử lý thông tin máy tính khác.
(3) Bộ Tư pháp quy định phương thức, nơi, thời hạn bảo quản, tiêu hủy, vấn đề cần thiết khi lưu nguyên dạng hoặc theo khoản 2.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
CHƯƠNG IV LẬP CÔNG CHỨNG THƯ
Điều 25 Trường hợp không được lập
1. Nội dung trái pháp luật;
2. Hành vi pháp lý vô hiệu;
3. Hành vi pháp lý có thể hủy do không đủ năng lực.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 26 Ngôn ngữ
(1) Dùng tiếng Hàn, có thể dùng kèm ngoại ngữ theo đề nghị.
(2) Nếu nội dung hai ngôn ngữ khác nhau, ưu tiên tiếng Hàn.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 27 Xác định người yêu cầu
(1) Phải biết họ tên, khuôn mặt người yêu cầu.
(2) Nếu không biết, yêu cầu chứng minh bằng một trong các cách sau; người nước ngoài có thể dùng hộ chiếu hoặc giấy do lãnh sự nước mình tại Hàn Quốc cấp:
1. Giấy chứng nhận đăng ký cư trú hoặc giấy có ảnh do cơ quan hành chính có thẩm quyền cấp;
2. Hai người làm chứng biết họ tên, khuôn mặt xác nhận;
3. Phương thức chắc chắn tương đương điểm 1, điểm 2.
(3) Nếu lập do khẩn cấp, có thể làm thủ tục khoản 2 theo quy định lập công chứng thư trong ba ngày sau khi lập.
(4) Nếu làm thủ tục khoản 3, văn bản không mất hiệu lực chỉ vì thực tế không có tình trạng khẩn cấp.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 28 Người phiên dịch
Nếu người yêu cầu không hiểu tiếng Hàn, hoặc bị điếc, câm hay không thể nói, không giao tiếp bằng lời và không đọc được, phải có người phiên dịch khi lập.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 29 Người chứng kiến
(1) Nếu người yêu cầu khiếm thị hoặc không biết chữ, phải có người chứng kiến tham gia lập.
(2) Áp dụng tương ứng khi người yêu cầu đề nghị có người chứng kiến.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 30 Yêu cầu qua đại diện
Điều 27 đến Điều 29 áp dụng tương ứng với người đại diện yêu cầu thay người yêu cầu.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 31 Chứng minh quyền đại diện
(1) Phải yêu cầu xuất trình giấy chứng minh quyền đại diện.
(2) Nếu là tư thư chưa chứng nhận, ngoài tư thư phải xuất trình giấy chứng nhận mẫu dấu cá nhân hoặc chứng nhận chữ ký do cơ quan hành chính có thẩm quyền lập, để chứng minh xác thực, chính xác.
(3) Khi khiếm khuyết, thiếu sót về đại diện hoặc phương thức được khắc phục sau theo quy định lập công chứng thư, không được phủ nhận hiệu lực vì khiếm khuyết đó.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 32 Hành vi cần sự cho phép hoặc đồng ý
(1) Đối với hành vi pháp lý cần người thứ ba cho phép hoặc đồng ý, yêu cầu xuất trình giấy chứng minh.
(2) Khoản 2, khoản 3 Điều 31 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 33 Chọn người phiên dịch và người chứng kiến
(1) Người yêu cầu hoặc đại diện chọn người phiên dịch, người chứng kiến.
(2) Người chứng kiến có thể kiêm phiên dịch.
(3) Trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị theo khoản 2 Điều 29, không được làm người chứng kiến:
1. Người chưa thành niên;
1-2. Người thuộc chế độ giám hộ người thành niên hoặc giám hộ hạn chế;
2. Người khiếm thị hoặc không biết chữ;
3. Người không thể ký;
4. Người có lợi ích trong việc được yêu cầu;
5. Người đang hoặc từng đại diện, hỗ trợ đối với việc được yêu cầu;
6. Người thân thích, nhân viên, người cùng chung sống với công chứng viên;
7. Người giúp việc công chứng viên.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 3: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 34 Nội dung
Phải ghi điều đã nghe, thấy, trực tiếp trải nghiệm bằng cách khác và cách thức biết được.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 35 Nội dung phải ghi
Ngoài nội dung chính, ghi:
1. Số văn bản;
2. Địa chỉ, nghề nghiệp, họ tên, tuổi người yêu cầu; nếu pháp nhân thì tên, trụ sở;
3. Nếu qua đại diện: lý do, việc xuất trình giấy chứng minh đại diện, địa chỉ, nghề nghiệp, họ tên, tuổi người đại diện;
4. Việc công chứng viên biết họ tên, khuôn mặt người yêu cầu hoặc đại diện;
5. Nếu yêu cầu chứng minh sự cho phép, đồng ý của người thứ ba: lý do, địa chỉ, nghề nghiệp, họ tên, tuổi người đó; pháp nhân thì tên, trụ sở;
6. Nếu xác minh theo khoản 2 Điều 27: lý do, địa chỉ, nghề nghiệp, họ tên, tuổi người làm chứng hoặc phương thức xác minh;
7. Lý do trường hợp khoản 3 Điều 27;
8. Lý do chứng minh theo khoản 2 Điều 31;
9. Nếu có phiên dịch, người chứng kiến: lý do, địa chỉ, nghề nghiệp, họ tên, tuổi;
10. Ngày, nơi lập.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 35-2 Ghi bổ sung
(1) Theo yêu cầu hai bên hoặc đại diện ghi trong công chứng thư, có thể ghi bổ sung vào bản gốc việc đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc đã chấm dứt toàn bộ hợp đồng.
(2) Ghi ngày bổ sung, người yêu cầu hoặc đại diện và công chứng viên ký, đóng dấu.
(3) Điều 27 đến Điều 33, Điều 36 đến Điều 38 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 36 Phương thức lập
(1) Dùng từ thông dụng, dễ hiểu, viết đúng, rõ.
(2) Khoảng trống trên dòng liên tục phải gạch thẳng hoặc chéo để thể hiện không có chữ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 37 Sửa thêm xóa chữ
(1) Không tẩy sửa chữ đã viết.
(2) Khi thêm, ghi số lượng, vị trí ở lề hoặc cuối; công chứng viên, người yêu cầu hoặc đại diện và người chứng kiến đóng dấu.
(3) Khi xóa, giữ nguyên chữ ban đầu để vẫn đọc rõ, ghi số lượng, vị trí ở lề hoặc cuối; những người khoản 2 đóng dấu.
(4) Sửa trái khoản 1 đến khoản 3 vô hiệu.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 38 Thủ tục lập
(1) Công chứng viên đọc cho người có mặt hoặc để họ đọc kiểm tra, xác nhận người yêu cầu hoặc đại diện không phản đối và ghi việc đó.
(2) Nếu có phiên dịch, ngoài khoản 1, yêu cầu phiên dịch trình bày nội dung công chứng thư và ghi việc đó.
(3) Sau khi ghi khoản 1, khoản 2, công chứng viên và người có mặt ký, đóng dấu.
(4) Nếu người có mặt không thể ký, ghi lý do, công chứng viên và người chứng kiến đóng dấu.
(5) Nhiều trang phải đóng dấu công vụ giáp lai giữa từng trang.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 39 Dẫn chiếu tài liệu
(1) Khi dẫn chiếu và kèm tài liệu khác, công chứng viên đóng dấu giáp lai giữa công chứng thư với tài liệu.
(2) Điều 36 đến Điều 38 áp dụng tương ứng tài liệu đó.
(3) Tài liệu kèm được coi là phần công chứng thư.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 40 Đóng tài liệu kèm theo
(1) Đóng cùng công chứng thư các tài liệu sau; nếu yêu cầu trả bản gốc, có thể đóng bản sao thay:
1. Giấy chứng minh đại diện;
2. Giấy chứng nhận do cơ quan hành chính có thẩm quyền cấp;
3. Giấy chứng minh sự cho phép, đồng ý của người thứ ba;
4. Tài liệu kèm khác.
(2) Công chứng viên đóng dấu công vụ giáp lai giữa công chứng thư với tài liệu và giữa các tài liệu.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 41 Bản gốc bị hủy hoại
(1) Thu hồi bản sao chính thức hoặc bản sao được chứng nhận đã cấp, được Viện trưởng Viện Công tố trực thuộc chấp thuận, lưu thay bản gốc bị hủy hoại.
(2) Ghi rõ lưu thay với sự chấp thuận, ngày chấp thuận; công chứng viên ký, đóng dấu.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 42 Dán tem
Với công chứng thư chịu thuế tem theo Luật Thuế tem, yêu cầu dán tem vào bản gốc.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 43 Xem bản gốc
(1) Người yêu cầu, người kế quyền hoặc người chứng minh lợi ích pháp lý đối với nội dung có thể yêu cầu xem bản gốc.
(2) Khoản 1, khoản 2 Điều 27 và Điều 30 áp dụng tương ứng khi cho xem.
(3) Người kế quyền phải xuất trình giấy chứng minh tư cách.
(4) Công tố viên có thể yêu cầu xem bất cứ lúc nào.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 2: Sửa đổi theo Luật số 11154, ngày 17 tháng 1 năm 2012; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 43-2 Chứng minh quyền đại diện
(1) Khi người đại diện yêu cầu xem bản gốc, phải yêu cầu giấy chứng minh quyền đại diện.
(2) Nếu là tư thư chưa chứng nhận, phải yêu cầu xuất trình thêm giấy chứng nhận chữ ký để chứng minh xác thực.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 11154, ngày 17 tháng 1 năm 2012.]
Điều 44 Sổ bản gốc
Phải lập, lưu sổ bản gốc công chứng thư.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 45 Nội dung sổ bản gốc
(1) Mỗi lần lập ghi theo trình tự:
1. Số, loại văn bản;
2. Địa chỉ, tên người yêu cầu; pháp nhân thì tên, trụ sở;
3. Ngày lập.
(2) Không áp dụng nếu pháp luật quy định riêng về sổ ghi văn bản.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 46 Cấp bản sao chính thức
(1) Người yêu cầu hoặc kế quyền có thể yêu cầu cấp.
(2) Khoản 1, khoản 2 Điều 27, Điều 30, khoản 1, khoản 2 Điều 31, khoản 3 Điều 43 áp dụng tương ứng khi lập.
(3) Khoản 2 Điều 31 áp dụng tương ứng giấy người kế quyền nộp khi yêu cầu cấp.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 47 Nội dung bản sao chính thức
(1) Công chứng viên ký, đóng dấu, ghi:
1. Toàn văn;
2. Lời xác nhận là bản sao chính thức;
3. Tên người yêu cầu cấp;
4. Ngày, nơi lập.
(2) Không đáp ứng khoản 1 thì không có hiệu lực bản sao chính thức.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 48 Bản sao chính thức phần trích
(1) Với văn bản có nhiều vụ việc hoặc quan hệ khác nhau giữa nhiều người, có thể trích phần cần thiết và phần về hình thức văn bản để lập bản sao chính thức.
(2) Phải ghi đây là bản sao chính thức phần trích.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 49 Ghi việc cấp bản sao chính thức
Khi giao, ghi cuối bản gốc việc cấp cho người yêu cầu hoặc người kế quyền và ngày cấp, ký, đóng dấu.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 50 Cấp bản sao được chứng nhận
(1) Người yêu cầu, kế quyền hoặc người chứng minh lợi ích pháp lý đối với nội dung có thể yêu cầu bản sao được chứng nhận của công chứng thư, tài liệu kèm theo.
(2) Khoản 1, khoản 2 Điều 27, Điều 30, khoản 3 Điều 43, Điều 43-2 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 2: Sửa đổi theo Luật số 11154, ngày 17 tháng 1 năm 2012; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 51 Nội dung bản sao được chứng nhận
Công chứng viên ký, đóng dấu và ghi:
1. Toàn văn;
2. Lời xác nhận là bản sao được chứng nhận;
3. Ngày, nơi lập.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 52 Bản sao được chứng nhận phần trích
(1) Có thể lập đối với một phần văn bản.
(2) Phải ghi đây là bản sao được chứng nhận phần trích từ văn bản.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 53 Bản sao được chứng nhận tài liệu kèm
Điều 51, Điều 52 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 54 Người yêu cầu tự lập bản sao
(1) Người yêu cầu bản sao được chứng nhận công chứng thư hoặc tài liệu kèm có thể tự ghi nội dung cần thiết, chỉ yêu cầu công chứng viên ký, đóng dấu.
(2) Bản sao được ký, đóng dấu đó có hiệu lực như do công chứng viên tự lập.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 55 Cách lập các loại bản sao
(1) Bản sao chính thức, bản sao được chứng nhận công chứng thư hoặc tài liệu kèm có nhiều trang phải đóng dấu công vụ giáp lai từng trang.
(2) Điều 36, Điều 37 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 56 Ngoại lệ với di chúc và kháng nghị
(1) Điều 16 không áp dụng khi lập di chúc được Bộ trưởng hoặc Viện trưởng Viện Công tố cấp địa phương cho phép.
(2) Câu chính khoản 3 Điều 17 không áp dụng khi lập di chúc; Điều 27 đến Điều 31 không áp dụng khi lập chứng thư kháng nghị.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017.]
Điều 56-2 Công chứng hối phiếu và séc
(1) Có thể lập công chứng thư ghi ý chí công nhận, chấp nhận cưỡng chế thi hành kèm hối phiếu hoặc séc.
(2) Chỉ lập khi bên thụ hưởng và bên bị ký phát, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hối phiếu/séc hoặc đại diện yêu cầu.
(3) Lập bản sao chính thức kèm bản gốc hối phiếu/séc; bản gốc công chứng thư và bản sao được chứng nhận kèm bản sao hối phiếu/séc; giao bản sao chính thức cho chủ nợ ghi trên hối phiếu/séc, bản sao được chứng nhận cho bên nợ, lưu bản gốc.
(4) Bất kể Điều 56 Luật Thi hành dân sự, công chứng thư khoản 1 là căn cứ thi hành đối với người ký phát, người ký hậu được công chứng trên hối phiếu/séc và người trả tiền đã công chứng, chấp nhận hối phiếu được chứng nhận.
(5) Chỉ cấp điều khoản thi hành đối với công chứng thư tại khoản 4 cho bên bị ký phát hối phiếu/séc được chứng nhận hoặc bên nhận chuyển nhượng hối phiếu/séc đã công chứng, ký hậu. [ND: Nguồn dùng “drawee” tại đây; giữ đúng vai trò theo nguồn.]
(6) Điều 25 đến Điều 35, Điều 35-2, Điều 36 đến Điều 38, Điều 40 đến Điều 43, Điều 43-2 áp dụng tương ứng khoản 1.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 6: Sửa đổi theo Luật số 11154, ngày 17 tháng 1 năm 2012; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 56-3 Công chứng giao dịch bàn giao hoặc hoàn trả nhà đất và động sản nhất định
(1) Có thể lập công chứng thư ghi chấp nhận cưỡng chế thi hành yêu cầu bàn giao, hoàn trả nhà, đất hoặc động sản do Sắc lệnh Tổng thống quy định. Riêng nhà thuê chỉ được lập trong sáu tháng trước khi bàn giao/hoàn trả do chấm dứt thuê giữa bên cho thuê, bên thuê; phải gồm thỏa thuận chấp nhận cưỡng chế thanh toán tiền cho bên thuê.
(2) Khi yêu cầu lập theo khoản 1, không bên nào đại diện bên kia, không người đại diện nào đại diện cả hai bên.
(3) Bất kể Điều 56 Luật Thi hành dân sự, công chứng thư khoản 1 là căn cứ cưỡng chế thi hành.
(4) Cấp điều khoản thi hành khi công chứng viên giữ văn bản được thẩm phán đơn nhất tòa án cấp địa phương nơi văn phòng cho phép; thẩm phán có thể hỏi đương sự hoặc đại diện nếu cần quyết định cho phép.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013.]
Điều 56-4 Hạn chế cấp điều khoản thi hành
(1) Chỉ được cấp sau bảy ngày từ ngày lập; đối với bàn giao, hoàn trả nhà hoặc đất trong Điều 56-3 là một tháng.
(2) Không được cấp khi đã ghi bổ sung theo khoản 1 Điều 35-2.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 56-5 Tống đạt công chứng thư làm căn cứ thi hành
(1) Bản sao chính thức, bản sao được chứng nhận công chứng thư làm căn cứ thi hành tại Điều 56-3 và điểm 4 Điều 56 Luật Thi hành dân sự, hoặc điều khoản thi hành và bản sao được chứng nhận giấy xác nhận tại khoản 2, khoản 3 Điều 39 Luật đó liên quan công chứng thư, được tống đạt qua bưu điện hoặc cách khác theo Quy tắc Tòa án tối cao. Người đã nhận bản sao theo Điều 46 hoặc Điều 50 được coi đã được tống đạt.
(2) Công chứng viên tống đạt qua bưu điện khi nhận yêu cầu.
(3) Khoản 2 Điều 176, khoản 1 Điều 178, Điều 179 đến Điều 183, Điều 186, Điều 193 Luật Tố tụng dân sự áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
CHƯƠNG V CHỨNG NHẬN TƯ THƯ
Điều 57 Phương thức chứng nhận
(1) Yêu cầu người yêu cầu ký, đóng dấu trước công chứng viên hoặc đương sự hay đại diện xác nhận chữ ký, dấu trên tư thư, ghi sự việc vào tư thư.
(2) Với bản sao được chứng nhận của tư thư, đối chiếu bản gốc, xác định phù hợp và ghi việc phù hợp.
(3) Nếu có thêm, xóa, sửa chữ, ghi lề, sửa khác, hư hỏng hoặc biểu hiện đặc biệt đáng ngờ, ghi tình trạng đó trong lời chứng nhận.
(4) Lưu bản sao tư thư được chứng nhận theo khoản 1, khoản 2 và tài liệu kèm.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 57-2 Chứng nhận tuyên thệ
(1) Khi chứng nhận tư thư, nếu người yêu cầu tuyên thệ trước công chứng viên về tính xác thực nội dung rồi ký hoặc đóng dấu, hoặc xác nhận chữ ký, dấu, phải ghi việc tuyên thệ.
(2) Không được cho người thuộc Điều 322 Luật Tố tụng dân sự tuyên thệ theo khoản 1.
(3) Không được yêu cầu qua đại diện.
(4) Trước tuyên thệ, phải cho biết nội dung lời thề, thông báo khả năng bị phạt hành chính nếu biết nội dung sai vẫn tuyên thệ.
(5) Người yêu cầu tự viết lời thề: “Tôi xin thề theo lương tâm rằng nội dung văn bản này trung thực, chính xác; nếu nội dung sai, tôi sẽ bị phạt hành chính.”
(6) Phải yêu cầu đọc to, ghi tên và đóng dấu hoặc ký; nếu không thể viết, đọc, ghi tên và đóng dấu hoặc ký, yêu cầu người chứng kiến theo Điều 29 làm thay.
(7) Khoản 1, khoản 3 Điều 63 và khoản 1, khoản 3 Điều 65 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 4: Bổ sung theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Khoản 5: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Khoản 6: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 58 Nội dung ghi trong tư thư
Ghi số vào sổ, ngày, nơi chứng nhận; công chứng viên, người chứng kiến ký, đóng dấu; đóng dấu giáp lai giữa tư thư và sổ chứng nhận.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 59 Áp dụng tương ứng khi chứng nhận tư thư
Điều 25 đến Điều 33, Điều 36, Điều 37, khoản 5 Điều 38 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 60 Sổ chứng nhận
Công chứng viên lập, lưu sổ chứng nhận.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 61 Nội dung sổ chứng nhận
Mỗi lần chứng nhận ghi theo trình tự:
1. Số vào sổ;
2. Tên, địa chỉ người yêu cầu; pháp nhân thì tên, trụ sở;
3. Loại tư thư, người ký tên và đóng dấu;
4. Phương thức chứng nhận;
5. Địa chỉ, tên người chứng kiến;
6. Ngày chứng nhận.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 62
Đã bãi bỏ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 63 Chứng nhận điều lệ
(1) Theo Điều 292 Luật Thương mại và quy định dẫn chiếu áp dụng tương ứng, yêu cầu nộp hai bản điều lệ; không gồm điều lệ điện tử, cách hiểu áp dụng tiếp theo.
(2) Người yêu cầu hoặc đại diện xác nhận trước công chứng viên rằng người sáng lập đã ký hoặc ký, đóng dấu từng bản; ghi việc đó.
(3) Lưu một bản có ghi theo khoản 2, trả bản còn lại cho người yêu cầu hoặc đại diện.
(4) Khoản 3 Điều 57 và Điều 58 đến Điều 61 áp dụng tương ứng khoản 2.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 64 Tài liệu kèm điều lệ
(1) Đóng cùng điều lệ lưu theo khoản 3 Điều 63:
1. Giấy chứng minh đại diện;
2. Giấy chứng nhận cơ quan hành chính có thẩm quyền cấp;
3. Giấy chứng minh sự cho phép, đồng ý người thứ ba;
4. Tài liệu khác.
(2) Khoản 2 Điều 40 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 65 Điều lệ lưu bị hủy hoại
(1) Lập bản sao được chứng nhận từ bản đã trả người yêu cầu hoặc thu hồi bản sao được chứng nhận đã cấp; được Viện trưởng Viện Công tố trực thuộc cho phép lưu thay điều lệ bị hủy hoại.
(2) Nếu bản sao tư thư lưu theo khoản 4 Điều 57 bị hủy hoại, sao từ tư thư người yêu cầu giữ, được Viện trưởng cho phép lưu thay.
(3) Khoản 2 Điều 41 áp dụng tương ứng khoản 1, khoản 2.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66 Áp dụng tương ứng với điều lệ lưu
Điều 43, Điều 43-2, Điều 50 đến Điều 55 áp dụng tương ứng điều lệ, tài liệu kèm công chứng viên lưu.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 11154, ngày 17 tháng 1 năm 2012; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-2 Chứng nhận biên bản pháp nhân
(1) Biên bản đại hội hoặc cuộc họp tương tự kèm hồ sơ đăng ký pháp nhân phải được công chứng viên chứng nhận, trừ:
1. Công ty có tổng vốn dưới một tỷ won do người sáng lập thành lập theo khoản 1 Điều 295 Luật Thương mại;
2. Pháp nhân công hoặc phi lợi nhuận do Sắc lệnh Tổng thống quy định;
3. Cuộc họp quyết định vấn đề nhỏ do Sắc lệnh Tổng thống quy định.
(2) Kiểm tra thủ tục, nội dung nghị quyết có đúng sự thật; yêu cầu người yêu cầu hoặc đại diện xác nhận chữ ký, họ tên, dấu trên biên bản trước mặt mình và ghi việc đó.
(3) Xác minh bằng một trong hai cách:
1. Dự nơi biểu quyết, kiểm tra thủ tục, nội dung, đối chiếu biên bản;
2. Nghe lời trình bày của số người tham gia quyết định đủ túc số cần thông qua nghị quyết hoặc đại diện họ, đối chiếu biên bản.
(4) Điều 16 không áp dụng nếu được Bộ trưởng hoặc Viện trưởng Viện Công tố cho phép đến nơi biểu quyết kiểm tra thủ tục, nội dung.
(5) Khoản 3 Điều 57, Điều 58 đến Điều 61, khoản 1, khoản 3 Điều 63, Điều 64, khoản 1, khoản 3 Điều 65, Điều 66 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 9750, ngày 28 tháng 5 năm 2009; Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Khoản 2: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Khoản 3: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Điều được bổ sung theo Luật số 3790, ngày 14 tháng 9 năm 1985.]
CHƯƠNG V II CHỨNG NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ VÀ TƯƠNG TỰ
Điều 66-3 Chỉ định công chứng viên
(1) Bộ trưởng có thể chỉ định, công bố công chứng viên đáp ứng cơ sở vật chất theo Sắc lệnh Tổng thống.
(2) Người muốn được chỉ định nộp đơn cho Bộ trưởng theo quy định Bộ Tư pháp.
(3) Chương VI không áp dụng việc công chứng văn bản điện tử và tương tự do người được chỉ định thực hiện.
(4) Điều kiện, thủ tục chỉ định, vấn đề khác do Sắc lệnh Tổng thống quy định.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-4 Hủy chỉ định
(1) Bộ trưởng có thể hủy khi:
1. Tự nguyện đề nghị;
2. Không đáp ứng cơ sở vật chất khoản 1 Điều 66-3.
(2) Khi có căn cứ khoản 1, Viện trưởng Viện Công tố trực thuộc báo ngay Bộ trưởng.
(3) Trước hủy theo điểm 2 khoản 1, Bộ trưởng tổ chức phiên nghe giải trình.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-5 Chứng nhận văn bản điện tử bản thứ nhất trong nguồn
(1) Thực hiện bằng một trong hai cách:
1. Yêu cầu người yêu cầu ký số và gắn thông tin xác nhận việc đó bằng phương tiện điện tử vào văn bản, theo Sắc lệnh Tổng thống;
2. Yêu cầu người yêu cầu hoặc đại diện xác nhận chữ ký số rồi gắn thông tin về việc đó bằng phương tiện điện tử vào văn bản.
(2) Nếu người yêu cầu tuyên thệ trước công chứng viên được chỉ định về tính trung thực, chính xác nội dung và ký số hoặc xác nhận chữ ký số, công chứng viên gắn thông tin về tuyên thệ vào văn bản bằng phương tiện điện tử.
(3) Điều 25 đến Điều 33 áp dụng tương ứng khoản 1.
(4) Điều 25 đến Điều 29, Điều 32, Điều 33, khoản 2 đến khoản 4 và khoản 6 Điều 57-2 áp dụng tương ứng khoản 2.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Khoản 4: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-5 Chứng nhận văn bản điện tử bản thứ hai trong nguồn
[ND: Nguồn in lại toàn điều; khác bản thứ nhất ở khoản 2 và ghi chưa xác định ngày hiệu lực khoản này. Không gộp hai phiên bản.]
(1) Thực hiện bằng một trong hai cách:
1. Yêu cầu người yêu cầu ký số và gắn thông tin xác nhận việc đó bằng phương tiện điện tử vào văn bản, theo Sắc lệnh Tổng thống;
2. Yêu cầu người yêu cầu hoặc đại diện xác nhận chữ ký số rồi gắn thông tin về việc đó bằng phương tiện điện tử vào văn bản.
(2) Nếu người yêu cầu tuyên thệ trước công chứng viên được chỉ định (bao gồm trực tiếp xuất hiện trước webcam hoặc thiết bị hội nghị nghe nhìn tương tự theo Điều 66-12) về tính trung thực, chính xác nội dung và ký số hoặc xác nhận chữ ký số, công chứng viên gắn thông tin về tuyên thệ vào văn bản bằng phương tiện điện tử.
(3) Điều 25 đến Điều 33 áp dụng tương ứng khoản 1.
(4) Điều 25 đến Điều 29, Điều 32, Điều 33, khoản 2 đến khoản 4 và khoản 6 Điều 57-2 áp dụng tương ứng khoản 2.
[Nguồn ghi: Chưa xác định ngày hiệu lực của khoản 2 Điều 66-5.]
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Khoản 2: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Khoản 4: Sửa đổi theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-6 Chứng nhận văn bản số hóa bản thứ nhất trong nguồn
(1) Khi đối chiếu thấy văn bản số hóa phù hợp văn bản được số hóa, công chứng viên được chỉ định có thể chứng nhận theo khoản 2 Điều 57 trên bản số hóa.
(2) Điều 25 đến Điều 33 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-6 Chứng nhận văn bản số hóa bản thứ hai trong nguồn
[ND: Nguồn in lại toàn điều, bổ sung dẫn Điều 66-12 tại khoản 2.]
(1) Khi đối chiếu thấy văn bản số hóa phù hợp văn bản được số hóa, công chứng viên được chỉ định có thể chứng nhận theo khoản 2 Điều 57 trên bản số hóa.
(2) Điều 25 đến Điều 33 và Điều 66-12 áp dụng tương ứng.
[Nguồn ghi: Chưa xác định ngày hiệu lực của khoản 2 Điều 66-6.]
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 2: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-7 Chữ ký số công chứng viên được chỉ định
Khi chứng nhận theo khoản 1, khoản 2 Điều 66-5, khoản 1 Điều 66-6, công chứng viên ký lên thông tin trong văn bản và thông tin kèm, gắn bằng phương tiện điện tử thông tin có thể xác minh việc ký vào văn bản điện tử và tương tự.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-8 Bảo quản văn bản điện tử đã chứng nhận
(1) Khi chứng nhận theo khoản 1, khoản 2 Điều 66-5, khoản 1 Điều 66-6, phải lưu thông tin có thể kiểm tra sự đồng nhất với thông tin trong văn bản đã chứng nhận.
(2) Người yêu cầu có thể đề nghị lưu văn bản điện tử và tương tự chứa thông tin đồng nhất với văn bản đã chứng nhận theo các khoản trên.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-9 Cung cấp thông tin được chứng nhận
(1) Người yêu cầu, kế quyền hoặc người chứng minh lợi ích pháp lý đối với nội dung, tính xác thực, sự tồn tại hoặc khía cạnh khác của văn bản điện tử và tương tự có thể yêu cầu:
1. Xác nhận thông tin trong văn bản mình giữ giống thông tin tại khoản 1 Điều 66-8;
2. Cung cấp thông tin giống văn bản giữ theo khoản 2 Điều 66-8.
(2) Có thể cung cấp theo điểm 2 bằng văn bản chứng minh nội dung được lưu.
(3) Khi chứng minh, cung cấp bằng phương tiện điện tử, áp dụng biện pháp Điều 66-7.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-10 Giao quy định chi tiết
Bộ Tư pháp quy định chữ ký số của người yêu cầu, công chứng viên được chỉ định, hình thức văn bản điện tử và tương tự, thủ tục chứng nhận, vấn đề cần thiết khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-11 Phát triển phổ biến công nghệ
Bộ trưởng phát triển, phổ biến công nghệ cần cho công chứng viên được chỉ định chứng nhận văn bản điện tử và tương tự.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 66-12 Chứng nhận bằng webcam
(1) Theo Sắc lệnh Tổng thống, công chứng viên được chỉ định có thể dùng webcam hoặc thiết bị hội nghị nghe nhìn tương tự truyền, nhận đồng thời hình ảnh, âm thanh để chứng nhận theo Điều 66-5; phải ghi lại toàn bộ quá trình.
(2) Khi dùng thiết bị khoản 1, xác minh nhân thân người yêu cầu hoặc đại diện theo Sắc lệnh Tổng thống, gồm yêu cầu nộp điện tử giấy chứng nhận đăng ký cư trú hoặc giấy có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
[Nguồn ghi: Chưa xác định ngày hiệu lực Điều 66-12.]
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017.]
CHƯƠNG VI THỰC HIỆN THAY KIÊM NHIỆM VÀ BÀN GIAO NGHIỆP VỤ
Điều 67 Đề nghị thực hiện thay
(1) Nếu không thể làm do bệnh hoặc nguyên nhân bất khả tránh, có thể đề nghị công chứng viên khác làm thay.
(2) Phải báo ngay lý do cho Viện trưởng Viện Công tố trực thuộc; chấm dứt người thực hiện thay cũng phải báo.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 68 Lệnh thực hiện thay
(1) Trường hợp khoản 1 Điều 67 nhưng không thể đề nghị người thay, Viện trưởng có thể chỉ định công chứng viên khác trong địa hạt.
(2) Khi công chứng viên làm việc lại được, Viện trưởng thu hồi lệnh.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 69 Văn phòng người thực hiện thay
(1) Văn phòng người thực hiện thay theo Điều 67, Điều 68 được coi là văn phòng người được thay.
(2) Khi ký công vụ, ghi tên, địa chỉ văn phòng người được thay và tư cách làm thay.
(3) Điều 21 áp dụng với người thực hiện thay.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 70 Niêm phong tài liệu
Nếu cần do công chứng viên chết, bị miễn nhiệm hoặc thôi chức, Viện trưởng chỉ định ngay công chức niêm phong tài liệu văn phòng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 71 Lệnh kiêm nhiệm
(1) Nếu chưa bổ nhiệm ngay người kế nhiệm khi công chứng viên chết, bị miễn nhiệm, thôi chức, Viện trưởng có thể chỉ định công chứng viên khác trong địa hạt kiêm nhiệm.
(2) Khi người kế nhiệm làm được, thu hồi lệnh.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 72 Tiếp nhận tài liệu
(1) Khi miễn nhiệm, thôi chức, người kế nhiệm hoặc kiêm nhiệm tiếp nhận ngay tài liệu với sự có mặt của người tiền nhiệm.
(2) Nếu người tiền nhiệm không dự vì chết hoặc lý do khác, tiếp nhận với công chức được Viện trưởng chỉ định chứng kiến.
(3) Nếu được bổ nhiệm sau niêm phong Điều 70, mở niêm phong, tiếp nhận với công chức được Viện trưởng chỉ định chứng kiến.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 73 Bàn giao lại từ người kiêm nhiệm
Điều 72 áp dụng tương ứng khi người kiêm nhiệm bàn giao lại tài liệu cho công chứng viên khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 74 Ghi tư cách kiêm nhiệm hoặc kế nhiệm
(1) Người kiêm nhiệm ký công vụ phải ghi tư cách đó.
(2) Người kế nhiệm lập, ký bản sao chính thức hoặc bản sao được chứng nhận công chứng thư do người tiền nhiệm hoặc người kiêm nhiệm lập phải ghi tư cách kế nhiệm.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 75 Lệnh bàn giao tài liệu
(1) Khi công chứng viên chết, bị miễn nhiệm hoặc thôi chức mà không cần người kế nhiệm do thay đổi số lượng hoặc lý do khác, Bộ trưởng giao công chứng viên khác trong địa hạt tiếp nhận tài liệu.
(2) Điều 72, khoản 2 Điều 74 áp dụng tương ứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 76 Đình chỉ chức vụ
(1) Điều 70, Điều 71, khoản 3 Điều 72, khoản 1 Điều 74 áp dụng tương ứng khi đình chỉ.
(2) Văn phòng người kiêm nhiệm được coi là văn phòng người bị đình chỉ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77 Khi công tố viên hoặc cơ quan đăng ký làm công chứng
Điều 72, Điều 73 áp dụng tương ứng khi công tố viên hoặc người đứng đầu cơ quan đăng ký làm nhiệm vụ theo Điều 8.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
CHƯƠNG VI II HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN HÀN QUỐC
Điều 77-2 Mục đích và thành lập
(1) Thành lập Hiệp hội để hướng dẫn, giám sát công chứng phù hợp, thống nhất; cải tiến, phát triển chế định công chứng, nâng phẩm giá công chứng viên.
(2) Hiệp hội có tư cách pháp nhân.
(3) Thành lập bằng điều lệ được Bộ trưởng cho phép; sửa điều lệ cũng vậy. Điều lệ gồm:
1. Tên, trụ sở;
2. Gia nhập, rút hội;
3. Đại hội, Hội đồng quản trị, tổ chức, thẩm quyền, cuộc họp cơ quan khác;
4. Thành phần, số lượng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nhiệm kỳ, nhiệm vụ người lãnh đạo;
5. Quyền, nghĩa vụ hội viên;
6. Hướng dẫn, giám sát hội viên;
7. Tài sản, kế toán.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 3: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-3 Nghĩa vụ gia nhập
(1) Mọi công chứng viên phải gia nhập Hiệp hội.
(2) Tổ chức được cấp phép chọn một đại diện trong số luật sư phụ trách thực hiện quyền, nghĩa vụ hội viên.
(3) Luật sư phụ trách của tổ chức là hội viên phụ thuộc Hiệp hội.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-4 Chức danh lãnh đạo
(1) Gồm:
1. Chủ tịch;
2. Phó Chủ tịch;
3. Ủy viên thường trực Hội đồng quản trị;
4. Ủy viên Hội đồng quản trị;
5. Kiểm soát viên.
(2) Đại hội lựa chọn, bổ nhiệm.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-5 Đại hội
(1) Đại hội được tổ chức thuộc thẩm quyền Hiệp hội.
(2) Gồm hội viên Hiệp hội.
(3) Phải có nghị quyết Đại hội về:
1. Sửa điều lệ, ban hành, sửa quy chế;
2. Bầu, miễn nhiệm lãnh đạo;
3. Ngân sách, quyết toán;
4. Vấn đề khác theo điều lệ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 2: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Khoản 3: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-6 Hội đồng quản trị
(1) Thành lập trong Hiệp hội theo điều lệ.
(2) Quyết định vấn đề quan trọng về hoạt động Hiệp hội.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Phần đầu điều: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Khoản 2: Sửa đổi theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-7 Tư vấn và kiến nghị
Hiệp hội có thể tư vấn, đề xuất theo yêu cầu cơ quan công, kiến nghị cơ quan công cải tiến hoạt động công chứng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-8 Bồi dưỡng hội viên
(1) Hiệp hội bồi dưỡng hội viên, kể cả hội viên phụ thuộc, người giúp việc tại khoản 1 Điều 23 nhằm nâng ý thức đạo đức, chuyên môn, năng lực thực hiện nhiệm vụ.
(2) Hiệp hội xác định thời gian, phương thức, thủ tục, vấn đề cần thiết.
(3) Chủ tịch báo Bộ trưởng tình hình, kết quả bồi dưỡng năm trước chậm nhất cuối tháng 1 hằng năm.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-9 Lưu trữ tập trung
(1) Được Bộ trưởng cho phép, Hiệp hội có thể lập, vận hành cơ sở lưu tập trung tài liệu tại khoản 1 Điều 24, thông tin, văn bản điện tử và tương tự tại khoản 1, khoản 2 Điều 66-8. Bộ Tư pháp quy định tiêu chuẩn cơ sở, thủ tục cho phép và vấn đề liên quan.
(2) Tài liệu, thông tin, văn bản được lưu tập trung được coi do công chứng viên bảo quản, lưu giữ.
(3) Nếu không đáp ứng cơ sở vật chất, Bộ trưởng có thể hủy phép sau phiên nghe giải trình.
(4) Hiệp hội xác định thủ tục, chi phí lưu tập trung và vấn đề khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-10 Giám sát
(1) Hiệp hội chịu Bộ trưởng giám sát.
(2) Phải báo ngay Bộ trưởng nội dung nghị quyết Đại hội.
(3) Bộ trưởng có thể hủy nghị quyết nếu xét nội dung trái pháp luật.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 77-11 Giao quy định chi tiết
Sắc lệnh Tổng thống quy định vấn đề cần thiết khác về tổ chức, hoạt động Hiệp hội.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
CHƯƠNG VII GIÁM SÁT VÀ KỶ LUẬT
Điều 78 Cơ quan giám sát
(1) Bộ trưởng giám sát công chứng viên.
(2) Có thể giao một phần quyền giám sát cho Viện trưởng Viện Công tố cấp địa phương hoặc ủy thác Chủ tịch Hiệp hội.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 79 Nội dung giám sát
Thẩm quyền khoản 1 Điều 78 gồm:
1. Lưu ý việc làm nhiệm vụ không phù hợp, hướng dẫn thực hiện đúng;
2. Cảnh báo về việc không phù hợp địa vị công chứng viên, dù trong hay ngoài nhiệm vụ; trước đó phải tạo cơ hội tự bảo vệ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 80 Kiểm tra tài liệu
Bộ trưởng có thể giao công chức trực thuộc kiểm tra tài liệu, thông tin công chứng viên bảo quản hoặc lưu giữ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 81 Khiếu nại
(1) Người yêu cầu hoặc người có lợi ích liên quan có thể khiếu nại cách giải quyết việc đến Viện trưởng Viện Công tố trực thuộc.
(2) Có thể khiếu nại tiếp đến Bộ trưởng về quyết định Viện trưởng.
(3) Bộ Tư pháp quy định vấn đề, thủ tục khiếu nại.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 82 Căn cứ kỷ luật và báo cáo
(1) Bộ trưởng yêu cầu Ủy ban Kỷ luật tại Điều 85 quyết định kỷ luật khi:
1. Vi phạm Luật này, văn bản ban hành theo Luật;
2. Vi phạm mệnh lệnh công vụ người có quyền giám sát, nghĩa vụ công vụ khác hoặc làm tổn hại phẩm giá;
3. Vi phạm điều lệ Hiệp hội.
(2) Nếu thấy có căn cứ, Viện trưởng từng Viện Công tố cấp địa phương và Chủ tịch Hiệp hội báo ngay Bộ trưởng.
(3) Không được yêu cầu quyết định kỷ luật nếu đã qua ba năm từ khi phát sinh căn cứ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 83 Hình thức kỷ luật
1. Bãi nhiệm; với tổ chức được cấp phép là thu hồi phép;
2. Đình chỉ chức vụ không quá một năm;
3. Phạt hành chính không quá mười triệu won;
4. Khiển trách.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 84 Cơ quan kỷ luật
Bộ trưởng thực hiện kỷ luật theo quyết định Ủy ban Kỷ luật tại Điều 85.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 84-2 Kỷ luật tổ chức được cấp phép
Nếu luật sư phụ trách có căn cứ kỷ luật, cả luật sư và tổ chức được cấp phép đều bị kỷ luật; trừ tổ chức đã thực hiện đầy đủ sự chú ý hợp lý, giám sát công việc nhằm phòng ngừa vi phạm.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 85 Ủy ban Kỷ luật
(1) Thành lập thuộc Bộ Tư pháp để xem xét, quyết định vụ kỷ luật công chứng viên.
(2) Gồm Chủ tịch, sáu thành viên và sáu thành viên dự khuyết để thay người không thể làm nhiệm vụ vì nguyên nhân bất khả tránh.
(3) Thứ trưởng Bộ Tư pháp làm Chủ tịch.
(4) Thành viên, dự khuyết nhiệm kỳ hai năm, gồm:
1. Ba người do Bộ trưởng bổ nhiệm trong số người đứng đầu công tố thuộc Bộ Tư pháp hoặc công tố viên;
2. Mỗi nhóm một người do Bộ trưởng mời: công chứng viên, giáo sư luật, người có nhiều kiến thức, kinh nghiệm.
(5) Chủ tịch điều hành chung, triệu tập, chủ trì họp.
(6) Khi Chủ tịch không thể làm vì nguyên nhân bất khả tránh, thành viên được chỉ định thay; khi thành viên không thể làm, dự khuyết được Chủ tịch chỉ định thay.
(7) Bộ trưởng có thể thu hồi chỉ định hoặc miễn nhiệm người tại điểm 1, điểm 2 khoản 4 khi:
1. Không thể làm nhiệm vụ do rối loạn thể chất, tinh thần;
2. Có hành vi trái luật liên quan nhiệm vụ;
3. Không còn phù hợp do bỏ nhiệm vụ, tổn hại phẩm giá hoặc lý do khác.
(8) Thành viên không là công chức được coi là công chức khi áp dụng Điều 129 đến Điều 132 Luật Hình sự.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Khoản 7: Bổ sung theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Khoản 8: Bổ sung theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017; Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 85-2 Quyền dự và trình bày của người bị xem xét kỷ luật
(1) Chủ tịch có thể ấn định ngày xem xét, yêu cầu có mặt.
(2) Người bị xem xét có thể dự, trình bày tình tiết có lợi bằng lời hoặc văn bản, nộp chứng cứ.
(3) Ủy ban bắt đầu xem xét đúng ngày, có thể hỏi tình tiết làm căn cứ kỷ luật, tình tiết cần thiết khác.
(4) Có thể chọn luật sư hoặc người có kiến thức, kinh nghiệm tương đương làm người bảo vệ đặc biệt, trình bày, nộp chứng cứ.
(5) Ủy ban có thể tự mình hoặc theo đề nghị người bị xem xét hay người bảo vệ trưng cầu giám định, hỏi người làm chứng; yêu cầu cơ quan hành chính, cơ quan khác xác minh sự thật, nộp tài liệu.
(6) Nếu đã nhận lệnh dự mà không đến, có thể xem xét bằng hồ sơ.
(7) Chủ tịch phải tạo cơ hội cho người bị xem xét có mặt hoặc người bảo vệ trình bày ý kiến cuối cùng.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 85-3 Loại trừ
Chủ tịch, thành viên không tham gia xem xét vụ của mình hoặc người đang hay từng là thân thích.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 85-4 Quyết định kỷ luật
Sau xem xét, quyết định với đa số tổng số thành viên đương nhiệm tán thành.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 85-5 Thi hành tiền phạt hành chính
(1) Tiền phạt tại điểm 3 Điều 83 chưa nộp được thi hành theo lệnh công tố viên.
(2) Điều 249 Luật Thủ tục giải quyết việc không có tranh chấp áp dụng tương ứng.
(3) Trừ khoản 3 Điều 19, tiền ký quỹ ưu tiên trả tiền phạt trước khoản thu công, khoản phải trả khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 85-6 Giao quy định chi tiết
Sắc lệnh Tổng thống quy định hoạt động Ủy ban, vấn đề kỷ luật cần thiết khác.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 85-7 Áp dụng tương ứng tố tụng hình sự
Luật Tố tụng hình sự, Luật Chi phí tố tụng hình sự áp dụng tương ứng việc tống đạt, ấn định hoặc thay ngày, tuyên thệ, trợ cấp người làm chứng, giám định viên.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 86 Tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ
(1) Nếu bị bắt hoặc bị kết án giam giữ, tạm đình chỉ đến khi trả tự do.
(2) Với người đã bắt đầu thủ tục kỷ luật Điều 84, nếu có khả năng cao bị đình chỉ chức vụ hoặc bãi nhiệm (tổ chức là thu hồi phép), đồng thời nếu tiếp tục để làm việc sẽ khó bảo đảm công bằng, phù hợp, Bộ trưởng có thể tạm đình chỉ đến khi xong thủ tục.
(3) Ủy ban quyết định kỷ luật trong ba tháng từ tạm đình chỉ khoản 2, có thể quyết định gia hạn không quá ba tháng.
(4) Quy định đình chỉ chức vụ áp dụng tương ứng tạm đình chỉ nhiệm vụ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 86-2 Hủy tạm đình chỉ
Theo tiến triển thủ tục, nếu không còn khả năng cao bị đình chỉ, bãi nhiệm hoặc thu hồi phép, có căn cứ hợp lý xác định lý do khó bảo đảm công chứng công bằng, phù hợp không còn, Bộ trưởng có thể chủ động hủy tạm đình chỉ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 86-3 Tính thời gian đình chỉ
Nếu người đã tạm đình chỉ bị kỷ luật đình chỉ chức vụ trong vụ đó, toàn bộ hoặc một phần thời gian tạm đình chỉ được trừ vào thời hạn đình chỉ chức vụ.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
CHƯƠNG VIII QUY ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 86-4 Hình phạt
(1) Người thực hiện một trong các hành vi sau liên quan công chứng bị tù có lao động không quá năm năm hoặc phạt tiền không quá 30 triệu won; có thể áp dụng cả hai:
1. Giới thiệu, môi giới, lôi kéo người yêu cầu hoặc người liên quan đến công chứng viên hay người giúp việc tại khoản 1 Điều 23 (sau đây trong Điều gọi là “người giúp việc”) sau khi nhận hoặc được hứa tiền, tài sản có giá trị, chiêu đãi, lợi ích khác;
2. Nhận, đòi các lợi ích đó để đổi lấy giới thiệu, môi giới, lôi kéo người yêu cầu hoặc người liên quan đến công chứng viên hay người giúp việc.
(2) Công chứng viên hoặc người giúp việc có một trong các hành vi sau liên quan công chứng cũng chịu hình phạt khoản 1, có thể áp dụng cả hai:
1. Cho hoặc hứa cho tiền, tài sản có giá trị, chiêu đãi, lợi ích khác để đổi lấy việc giới thiệu, môi giới, lôi kéo người yêu cầu hoặc người liên quan;
2. Yêu cầu người có hành vi thuộc khoản 1 môi giới việc công chứng hoặc cho họ dùng tên mình.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 15150, ngày 12 tháng 12 năm 2017.]
Điều 87 Hình phạt
Người không là công chứng viên mà vì lợi nhuận tự thể hiện, tuyên bố mình là công chứng viên hoặc giải quyết việc công chứng bị tù có lao động không quá ba năm hoặc phạt tiền không quá 20 triệu won; có thể áp dụng cả hai.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 88 Hình phạt
Luật sư phụ trách của công chứng viên được bổ nhiệm hoặc tổ chức được cấp phép vi phạm khoản 2 Điều 66-2 bị phạt tiền không quá năm triệu won. [ND: Nguồn gắn “attorney-at-law in charge” với cả “appointed notary public”, diễn đạt chưa thống nhất với Điều 1-2.]
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Toàn điều được sửa đổi theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 89 Trách nhiệm xử phạt đồng thời
Nếu luật sư phụ trách vi phạm Điều 88 liên quan hoạt động tổ chức được cấp phép, ngoài luật sư, tổ chức cũng chịu phạt tiền theo điều đó; trừ tổ chức đã chú ý, giám sát đầy đủ công việc nhằm phòng ngừa vi phạm.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 9416, ngày 6 tháng 2 năm 2009.]
Điều 90 Phạt hành chính
(1) Người biết nội dung tư thư hoặc văn bản điện tử sai vẫn tuyên thệ theo khoản 1 Điều 57-2 hoặc khoản 2 Điều 66-5 bị phạt không quá ba triệu won.
(2) Viện trưởng Viện Công tố cấp địa phương trực thuộc của công chứng viên áp dụng, thu tiền phạt.
(3) Bất kể khoản 1, nếu người vi phạm trình bày sửa nội dung sai trong vụ kiện đối với mình hoặc người thứ ba, phải giảm hoặc miễn tiền phạt.
[Ghi nhận lịch sử trong nguồn: Điều được bổ sung theo Luật số 11823, ngày 28 tháng 5 năm 2013.]
ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG
Luật số 1181 ngày 21 tháng 11 năm 1962
Có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 2255 ngày 31 tháng 12 năm 1970
(1) Về hiệu lực: có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 2699 ngày 21 tháng 12 năm 1974
Có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 3432 ngày 13 tháng 4 năm 1981
(1) Về hiệu lực: có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 3724 ngày 10 tháng 4 năm 1984
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 3790 ngày 14 tháng 9 năm 1985
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 4423 ngày 14 tháng 12 năm 1991
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 4544 ngày 10 tháng 3 năm 1993
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 4745 ngày 24 tháng 3 năm 1994
Có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 5590 ngày 28 tháng 12 năm 1998
(1) Về hiệu lực: có hiệu lực sau sáu tháng từ ngày công bố.
Luật số 6207 ngày 28 tháng 1 năm 2000
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 6626 ngày 26 tháng 1 năm 2002
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 6627 ngày 26 tháng 1 năm 2002
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 7427 ngày 31 tháng 3 năm 2005
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 7428 ngày 31 tháng 3 năm 2005
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 9138 ngày 19 tháng 12 năm 2008
Có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 9416 ngày 6 tháng 2 năm 2009
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 9750 ngày 28 tháng 5 năm 2009
Có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 11154 ngày 17 tháng 1 năm 2012
Có hiệu lực ngày công bố.
Luật số 11461 ngày 1 tháng 6 năm 2012
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 11823 ngày 28 tháng 5 năm 2013
Điều 1 về hiệu lực thi hành.
[ND: Nguồn chỉ có tên điều, không có nội dung.]
Luật số 15150 ngày 12 tháng 12 năm 2017
Điều 1 về hiệu lực thi hành
Có hiệu lực ngày công bố; riêng khoản 2 Điều 66-5, khoản 2 Điều 66-6 và Điều 66-12 sửa đổi có hiệu lực ngày do Sắc lệnh Tổng thống xác định, không quá một năm từ ngày công bố.
Điều 2 về chuyển tiếp đối với người không có năng lực và trường hợp tương tự
Người thuộc chế độ giám hộ người thành niên hoặc giám hộ hạn chế theo điểm 1 Điều 13, điểm 1-2 khoản 3 Điều 33 sửa đổi được hiểu bao gồm người mà quyết định tuyên không có năng lực hoặc gần như không có năng lực vẫn hiệu lực theo Điều 2 Điều khoản bổ sung Bộ luật Dân sự được sửa đổi một phần bằng Luật số 10429.
Điều 3 về chuyển tiếp sửa điều lệ Hiệp hội
Trong hai tháng từ ngày Luật có hiệu lực, Hiệp hội phải sửa điều lệ phù hợp điểm 4 khoản 3 Điều 77-2 sửa đổi và được Bộ trưởng cho phép.
Thảo luận về bài viết
Bạn có thể đọc và bình luận tại bài đăng tương ứng trên fanpage.
Bình luận trên Facebook ↗Bình luận được thực hiện trên nền tảng gốc và không hiển thị lại ở website.