Bản văn ban hành lại ngày 10 tháng 2 năm 2011 tại Ulaanbaatar. Bản dịch từ trang in 111–140 của Tuyển tập tiếng Anh các luật công chứng của CAAs, Hiệp hội Công chứng viên Hàn Quốc biên soạn, năm 2020.
Bản dịch từ tiếng Anh, giữ nội dung và các ghi nhận sửa đổi, bãi bỏ của bản nguồn. “Họ, tên cha hoặc mẹ, tên riêng” được giữ để phản ánh cách xác định nhân thân của Mông Cổ. “Viện Công chứng viên” dịch Mongolian Chamber of Notaries, sau đây gọi là “Viện”.
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Mục đích
1.1. Luật này xác định nguyên tắc hoạt động công chứng, địa vị pháp lý công chứng viên và điều chỉnh quan hệ bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân thông qua thực hiện việc công chứng.
Điều 2 Pháp luật công chứng
2.1. Pháp luật công chứng gồm Hiến pháp Mông Cổ, Bộ luật Dân sự, Luật này và văn bản pháp luật khác ban hành phù hợp các luật đó.
2.2. Nếu điều ước quốc tế mà Mông Cổ là thành viên quy định khác Luật này thì áp dụng điều ước.
2.3. Quan hệ về chứng nhận, xác nhận của công chứng viên chỉ được quy định bằng luật. Ngoài trường hợp luật quy định cụ thể, cơ quan, người có thẩm quyền nhà nước không được quyết định buộc công chứng văn bản.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 3 Nguyên tắc hoạt động công chứng
[Tên điều được sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
3.1. Hoạt động công chứng tuân theo các nguyên tắc:
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
3.1.1. Thượng tôn pháp luật;
3.1.2. Độc lập, không thiên vị;
3.1.3. Bảo đảm quyền bình đẳng;
3.1.4. Bảo đảm công lý;
3.1.5. Giữ bí mật của người yêu cầu;
3.1.6. Nghiêm chỉnh tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
Điều 4 Công chứng viên và chức năng
[Tên điều được sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
4.1. Hoạt động công chứng do công chứng viên và người thực hiện thay chức năng công chứng tại khoản 16.2, 16.3 thực hiện.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
4.2. Công chứng viên là công dân thực hiện chức năng công chứng theo giấy phép, tự bảo đảm kinh phí hoạt động từ phí dịch vụ và thu nhập công chứng.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
4.3. Công chứng viên làm người chứng kiến độc lập nhân danh Nhà nước, có chức năng cơ bản là tư vấn pháp luật cho người tham gia quan hệ tài sản, phi tài sản.
4.4. Công chứng viên thực hiện:
4.4.1. Chứng nhận hành vi hoặc văn bản có hiệu lực và không thể tranh cãi sau khi được công chứng;
4.4.2. Theo yêu cầu, chứng nhận hành vi hoặc văn bản không bắt buộc công chứng nhằm làm cho có hiệu lực và không thể tranh cãi;
4.4.3. Chứng nhận tính xác thực chữ ký;
4.4.4. Trong trường hợp luật quy định hoặc theo yêu cầu tòa án, cơ quan nhà nước khác, chứng nhận hành vi hoặc văn bản có ý nghĩa, nội dung pháp lý;
4.4.5. Chức năng khác theo luật.
4.5. Trừ khi luật quy định khác, lưu giữ chứng cứ về việc công chứng đã thực hiện và văn bản, cấp bản sao cho người có yêu cầu.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
4.6. Để bảo vệ quyền người yêu cầu, công chứng viên có thể hợp tác với cơ quan đăng ký nhà nước theo thỏa thuận nhận thông tin từ cơ sở dữ liệu trực tuyến đăng ký nhà nước về quyền tài sản.
[Bổ sung theo Luật ngày 21 tháng 6 năm 2018.]
4.7. Không được sử dụng hoặc cho người khác sử dụng thông tin tại khoản 4.6 gây bất lợi cho quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người khác.
[Bổ sung theo Luật ngày 21 tháng 6 năm 2018.]
Điều 5 Văn phòng công chứng viên
5.1. Công chứng viên phải có văn phòng trong địa hạt được phân công; trừ khi luật quy định khác, chỉ thực hiện việc công chứng tại văn phòng.
5.2. Nếu người yêu cầu không thể đến vì sức khỏe hoặc lý do chính đáng khác, theo đề nghị của họ, công chứng viên có thể công chứng tại nơi họ có mặt.
5.3. Tối đa hai công chứng viên cùng địa hạt có thể ký hợp đồng cùng hoạt động, không thành lập pháp nhân.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 6 Điều kiện đối với công chứng viên
6.1. Công dân Mông Cổ đáp ứng các điều kiện sau có quyền hoạt động công chứng:
6.1.1. Đã vượt qua kỳ thi nghề luật theo luật và kỳ thi năng lực tại Điều 14;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
6.1.2. Không có án tích về tội cố ý;
6.1.3. Có văn phòng thực hiện việc công chứng.
6.2. Không được đồng thời làm công việc hoặc giữ chức vụ có thù lao khác, trừ giảng dạy pháp luật theo giờ, nghiên cứu khoa học, chức năng hoặc chức vụ trong tổ chức nghề nghiệp và các ủy ban của tổ chức đó.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
6.3. Có thể đảm nhiệm chức vụ do bầu cử trong tổ chức công chứng cấp quốc gia, quốc tế.
Điều 7 Địa hạt công chứng
7.1. Công chứng viên hoạt động trong địa hạt được phân công, không được hành nghề tại địa hạt khác.
7.2. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật xác định địa hạt và số công chứng viên, có xem xét đề xuất Viện tại khoản 8.1.
7.3. Giao dịch chuyển quyền tài sản đối với bất động sản chỉ được công chứng tại địa hạt nơi có tài sản.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
7.4. Khi chuyển địa hạt, công chứng viên phải thi lại năng lực; nếu đạt thì chờ theo thứ tự đến khi có vị trí trống tại địa hạt đó. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật phê duyệt thủ tục chuyển địa hạt.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
7.5. Viện đề xuất địa hạt, số công chứng viên căn cứ các yếu tố, trong đó có dân số, nhu cầu xã hội, yêu cầu thực tế và khả năng bảo đảm tài chính hoạt động từ phí dịch vụ, thu nhập.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 8 Cơ cấu và tổ chức nghề nghiệp công chứng
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
8.1. Viện Công chứng viên Mông Cổ là pháp nhân công tập hợp công chứng viên, điều phối hoạt động nghề nghiệp theo Luật và điều lệ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ.
8.2. Viện gồm Đại hội toàn thể hội viên, Ban Điều hành, các chi nhánh tỉnh và quận thuộc thủ đô; thẩm quyền các cơ quan được quy định trong điều lệ.
8.3. Chủ tịch điều hành hoạt động thường ngày, nhiệm kỳ bốn năm, không được tái cử; thẩm quyền quy định trong điều lệ.
8.4. Viện có thẩm quyền:
8.4.10. Giám sát thực hiện quy tắc đạo đức công chứng; [ND: Số thứ tự đầu tiên trong nguồn là 8.4.10, tiếp theo là 8.4.2.]
8.4.2. Quản lý sổ đăng ký thống nhất công chứng viên;
8.4.3. Tổ chức đào tạo, giảng dạy, bồi dưỡng;
8.4.4. Nghiên cứu, đánh giá hoạt động công chứng;
8.4.5. Đề cử thành viên Ủy ban Kỷ luật tại khoản 8.6 và Ủy ban Chuyên môn tại Điều 15;
8.4.6. Thẩm quyền khác theo luật.
8.5. Ủy ban Giám sát do Đại hội bầu có chức năng chính giám sát tài chính Viện; thủ tục hoạt động theo điều lệ.
8.6. Ủy ban Kỷ luật thuộc Viện quyết định việc công chứng viên vi phạm luật và/hoặc đạo đức; có bảy thành viên, gồm hai đại diện cơ quan tư pháp, hai đại diện cơ quan hành chính trung ương phụ trách pháp luật, ba đại diện Viện. [ND: Câu tiếng Anh về thành phần cơ quan tư pháp diễn đạt lỗi; bản dịch phân bố theo tổng số bảy người.]
8.7. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật phê duyệt thủ tục hoạt động Ủy ban Kỷ luật.
8.8. Đại hội có quyền bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, Ban Điều hành, Ủy ban Giám sát, thông qua và sửa điều lệ.
8.9. Cơ quan tự quản địa phương và hành chính nhà nước hỗ trợ Viện, các chi nhánh.
8.10. Viện có thể hợp tác với cơ quan nhà nước, tổ chức công chứng nước ngoài, quốc tế và tổ chức khác trong phạm vi thẩm quyền, theo pháp luật và điều ước quốc tế Mông Cổ.
CHƯƠNG II NGÔN NGỮ CON DẤU DẤU XÁC NHẬN VĂN BẢN PHÍ VÀ CHI PHÍ
Điều 9 Ngôn ngữ
9.1. Ngôn ngữ chính thức khi công chứng, lập văn bản, ghi chép công chứng là tiếng Mông Cổ.
9.2. Cơ quan đại diện ngoại giao Mông Cổ ở nước ngoài thực hiện công chứng, lập văn bản bằng tiếng Mông Cổ; theo yêu cầu có thể dịch tài liệu cần thiết sang ngôn ngữ khác.
Điều 10 Con dấu và dấu xác nhận
10.1. Công chứng viên sử dụng con dấu, dấu xác nhận và biểu mẫu theo mẫu thống nhất.
10.2. Người thực hiện thay tại khoản 16.2, 16.3 sử dụng dấu theo mẫu, có số do thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật cấp.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
10.3. Người có thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao đồng thời thực hiện chức năng công chứng dùng con dấu của cơ quan đại diện.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 11 Văn bản công chứng
11.1. Văn bản công chứng là văn bản do công chứng viên, người có thẩm quyền theo Luật này lập và các văn bản khác, bản sao, giấy xác nhận do công chứng viên lập hoặc chứng nhận.
11.2. Văn bản được lập, cấp theo Luật này là nguồn chứng cứ; trong trường hợp luật quy định, là văn bản thi hành.
Điều 12 Phí dịch vụ và chi phí
12.1. Dịch vụ công chứng có thu phí.
12.2. Công chứng viên thu phí khi thực hiện việc công chứng theo luật, tư vấn pháp luật, soạn văn bản, cấp xác nhận việc công chứng. Nếu phục vụ ngoài văn phòng theo đề nghị, thu phí dịch vụ và chi phí đi lại từ người yêu cầu.
12.3. Thành viên Chính phủ phụ trách tư pháp ban hành mức phí, chi phí đi lại tại khoản 12.2 trên cơ sở đề xuất Viện.
12.4. Người tại khoản 16.2, 16.3 thu phí theo Luật Thuế tem.
12.5. Không được thu phí, chi phí, tiền thưởng hoặc khoản khuyến thưởng ngoài Luật này.
12.6. Không hoàn trả phí dịch vụ, chi phí đi lại đã thu nếu dịch vụ bị hủy theo đề nghị người yêu cầu.
12.7. Phải niêm yết quyết định mức phí, chi phí đi lại tại khoản 12.3 ở nơi người yêu cầu dễ thấy.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
CHƯƠNG III THẨM QUYỀN THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
Điều 13 Thẩm quyền thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật
13.1. Trong lĩnh vực công chứng có thẩm quyền:
13.1.1. Ban hành quy chế, thủ tục, chỉ dẫn, phương pháp hoạt động;
13.1.2. Giám sát hoạt động nhằm tổ chức thi hành pháp luật công chứng và bảo đảm tuân thủ;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
13.1.3. Giám sát thực hiện quy tắc đạo đức;
13.1.4. Tổ chức kỳ thi năng lực;
13.1.5. Cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
13.1.6. Quản lý sổ đăng ký công chứng viên thống nhất;
13.1.7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng người thực hiện thay tại khoản 16.2, 16.3;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
13.1.8. Nghiên cứu, đánh giá hoạt động công chứng, áp dụng biện pháp theo kết luận;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
13.1.9. Thẩm quyền khác theo luật.
13.2. Có thể giao Viện thực hiện một số thẩm quyền tại khoản 13.1 trên cơ sở hợp đồng.
CHƯƠNG IV THI NĂNG LỰC VÀ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
[Tên chương được bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 14 Thi năng lực
14.1. Cấp giấy phép hoạt động khi vượt qua kỳ thi năng lực theo Luật này.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
14.2. Công dân đã vượt qua kỳ thi nghề luật có quyền dự thi năng lực công chứng.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 12 tháng 12 năm 2013.]
Điều 15 Ủy ban Năng lực
15.1. Cơ quan hành chính trung ương phụ trách pháp luật thành lập Ủy ban Năng lực trực thuộc, có thẩm quyền kết luận trình độ chuyên môn, kỹ năng công chứng viên và tổ chức kỳ thi.
15.2. Ủy ban có bảy thành viên, bầu Trưởng ban trong số thành viên theo đa số.
15.3. Gồm hai đại diện tư pháp, hai đại diện cơ quan hành chính trung ương phụ trách pháp luật, hai đại diện Viện và một người hành nghề luật có học vị.
15.4. Thành viên phải có bằng thạc sĩ luật trở lên, có kinh nghiệm nghề luật hoặc công chứng và ít nhất năm năm công tác.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
15.5. Nhiệm kỳ bốn năm, không tái cử; người thay thế đảm nhiệm phần nhiệm kỳ còn lại.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
15.6. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật phê duyệt thành phần, thủ tục hoạt động.
15.7. Thi toàn quốc ba năm một lần, căn cứ địa hạt, vị trí trống, nhu cầu; thi riêng tại địa hạt có vị trí trống do thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật quyết định từng trường hợp.
15.8. Công bố kỳ thi trên phương tiện truyền thông hằng ngày trước ít nhất 45 ngày.
Điều 16 Cấp giấy phép
[Tên điều được sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
16.1. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật cấp giấy phép cho công dân đáp ứng khoản 6.1 trên cơ sở đề nghị Ủy ban Năng lực.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
16.2. Những người sau được thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật trao quyền đồng thời thực hiện nhiệm vụ công chứng tại soum và tosgon không có công chứng viên:
[ND: Tài liệu nguồn dừng ở dấu hai chấm, không có danh sách; cũng không có khoản 16.3 dù được nhiều điều khác dẫn chiếu. Không bổ sung nội dung ngoài nguồn.]
Điều 17 Đình chỉ giấy phép
[Tên điều được sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
17.1. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật có thể đình chỉ theo các căn cứ:
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
17.1.1. Căn cứ tại khoản 23.2.3 Luật Phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
17.1.2. Khi công chứng viên bị buộc tội, đến khi cơ quan có thẩm quyền quyết định cuối cùng về trách nhiệm hình sự;
17.1.3. Sáu tháng nếu vi phạm khoản 21.2, 21.3, 22.1, 24.1;
17.1.4. Theo đề nghị công chứng viên hoặc Viện, nếu không thể hoạt động trên sáu tháng do được bổ nhiệm, bầu vào chức vụ nhà nước, sức khỏe hoặc lý do chính đáng khác.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
17.2. Khôi phục giấy phép khi căn cứ đình chỉ tại khoản 17.1 không còn.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
17.3. Tổng thời gian đình chỉ theo khoản 17.1.4 là năm năm.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
17.4. Nếu đình chỉ trên một năm, người có thẩm quyền Chính phủ phụ trách pháp luật bổ nhiệm tạm thời một công chứng viên trong danh sách chờ chuyển địa hạt theo khoản 7.4, theo thứ tự.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
17.5. Khi đề nghị khôi phục, phải tích lũy đủ tín chỉ bồi dưỡng quy định.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 18 Thu hồi giấy phép
[Tên điều được sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật thu hồi khi:
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.1. Theo đề nghị cá nhân, kết luận y khoa hoặc xác nhận chính thức cơ quan liên quan khi công chứng viên không thể làm nhiệm vụ do sức khỏe hoặc lý do chính đáng khác;
18.1.2. Xác định giấy phép được cấp dựa trên hồ sơ giả;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.3. Xác định có tội và bản án kết tội đã có hiệu lực;
18.1.4. Bản án hạn chế hoặc tuyên không có năng lực hành vi dân sự đã có hiệu lực;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.5. Chuyển quyền tiếp cận, sử dụng con dấu, dấu xác nhận, cơ sở dữ liệu trực tuyến cho người khác trái khoản 21.3.6, để người không có thẩm quyền thực hiện công chứng;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.6. Ủy ban Kỷ luật xác định từ hai lần vi phạm các điều cấm tại khoản 21.3.1, 21.3.2, 21.3.3, 21.3.4, 21.3.5, 21.3.7, 21.3.8;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.7. Không đề nghị khôi phục trước khi hết thời hạn đình chỉ theo khoản 17.1.4;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.8. Làm công việc trái khoản 6.2;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.9. Không hoạt động quá sáu tháng sau cấp phép hoặc công chứng viên đang hành nghề ngừng hoạt động quá một năm không có lý do chính đáng;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.10. Giấy phép bị vô hiệu theo căn cứ luật định;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.11. Ủy ban Năng lực tại khoản 15.1 kết luận không đủ chuyên môn, kỹ năng hoặc Ủy ban Kỷ luật tại khoản 54.2 đề nghị hủy giấy phép;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.1.12. Căn cứ khác theo luật.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.2. Khi thu hồi, phải trả, bàn giao con dấu, dấu xác nhận, tài liệu cho Viện.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
18.3. Nếu vi phạm khoản 18.2, con dấu, dấu xác nhận, tài liệu bị thông báo công khai là đã hủy, không còn giá trị.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 19 Chấm dứt hoạt động
19.1. Hoạt động chấm dứt khi:
19.1.1. Công chứng viên chết hoặc bản án tuyên bố chết có hiệu lực;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
19.1.2. Thôi quốc tịch Mông Cổ;
19.1.3. Đạt tuổi tối đa hành nghề.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
19.2. Phải thông báo việc thôi quốc tịch cho thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật.
19.3. Tuổi tối đa hành nghề là 70.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 19¹ Bàn giao con dấu và tài liệu
19¹.1. Khi giấy phép bị đình chỉ, hủy hoặc chấm dứt, phải bàn giao con dấu, dấu xác nhận, tài liệu, quyền tiếp cận và sử dụng cơ sở dữ liệu trực tuyến cho chi nhánh trực thuộc hoặc Viện.
19¹.2. Viện và chi nhánh tổ chức bàn giao; khi cần có thể đề nghị cơ quan liên quan giải quyết.
19¹.3. Nếu vi phạm khoản 19¹.1, Viện thông báo cho công chúng, cơ quan liên quan qua phương tiện truyền thông hằng ngày về việc con dấu, dấu xác nhận, giấy phép bị hủy và chấm dứt.
CHƯƠNG V TUYÊN THỆ QUYỀN NGHĨA VỤ VÀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
Điều 20 Tuyên thệ
20.1. Công chứng viên tuyên thệ trước khi hoạt động; thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật quy định lễ tuyên thệ.
Điều 21 Quyền và nghĩa vụ
[ND: Nguồn bắt đầu trực tiếp từ 21.1.1, không có câu mở đầu khoản 21.1.]
21.1.1. Xác định nhân thân người yêu cầu thực hiện việc công chứng, sau đây gọi là người yêu cầu;
21.1.2. Yêu cầu, nhận văn bản, bản sao, thông tin cần thiết từ công dân, pháp nhân; sử dụng cơ sở dữ liệu trực tuyến cơ quan liên quan theo luật, thủ tục và hợp đồng;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.1.3. Khi cần, yêu cầu người liên quan có mặt; tạm giữ, chuyển tài liệu có khả năng giả cho cơ quan liên quan;
21.1.4. Quyền khác theo luật.
21.2. Nghĩa vụ:
21.2.1. Giải thích quyền, nghĩa vụ, làm rõ hành vi có theo ý chí người yêu cầu hay không, thông tin và tư vấn ý nghĩa, hậu quả pháp lý;
21.2.2. Tuân thủ đạo đức, giữ bí mật nghề nghiệp;
21.2.3. Đóng hội phí;
21.2.4. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
21.2.5. Kiểm tra, xác minh tính trung thực, chính xác của giấy tờ;
21.2.6. Cung cấp giấy tờ, bản sao, thông tin cần thiết về việc công chứng theo yêu cầu cơ quan thực thi pháp luật;
21.2.7. Tự mình thực hiện công chứng, không chuyển con dấu, dấu xác nhận cho người khác;
21.2.8. Nếu nghi tính xác thực giấy tờ, yêu cầu cơ quan cấp cung cấp thông tin, bản sao, xác nhận chính thức; khi cần trưng cầu giám định;
21.2.9. Khi phát hiện vi phạm pháp luật, thông báo cơ quan liên quan áp dụng biện pháp;
21.2.10. Bồi dưỡng thường xuyên, tích lũy đủ tín chỉ;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.2.11. Cung cấp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền thông tin giao dịch tại Điều 4, Điều 7 Luật Phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.2.12. Đăng ký thuế với tư cách người nộp thuế thường trú Mông Cổ, sử dụng hệ thống khách hàng tại khoản 4.1.21 Luật Thuế giá trị gia tăng, nộp báo cáo cho cơ quan thuế quản lý đúng hạn;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.2.13. Nghĩa vụ khác theo luật.
[Đổi số thứ tự theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.3. Cấm:
21.3.1. Chứng nhận giấy tờ giả;
21.3.2. Chứng nhận bản sao không đối chiếu bản gốc;
21.3.3. Che giấu điều kiện, hoàn cảnh cấm công chứng để thực hiện công chứng;
21.3.4. Tiết lộ bí mật biết qua công chứng, sử dụng hoặc cho người khác sử dụng thông tin gây bất lợi cho quyền, lợi ích hợp pháp chủ sở hữu hoặc người khác;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.3.5. Từ chối công chứng, tư vấn không có căn cứ;
21.3.6. Chuyển quyền dùng con dấu, dấu xác nhận, tiếp cận và dùng cơ sở dữ liệu trực tuyến cho người khác trái pháp luật; để người không có thẩm quyền làm công chứng;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.3.7. Hoạt động sai địa hạt;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
21.3.8. Tăng, giảm phí, chi phí không có căn cứ; nhận khoản khác ngoài phí, chi phí đã xác định.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 22 Bí mật nghề nghiệp
22.1. Khi công chứng liên quan bí mật nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân phải bảo vệ theo pháp luật liên quan.
22.2. Nghĩa vụ giữ bí mật tiếp tục sau khi chấm dứt hành nghề.
22.3. Khoản 22.1, 22.2 cũng áp dụng với người khác biết bí mật việc công chứng khi thi hành nhiệm vụ.
22.4. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo Luật Phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố không bị coi là tiết lộ bí mật nghề nghiệp, bí mật người yêu cầu.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 22¹ Bồi dưỡng pháp luật thường xuyên
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
22¹.1. Phải tham gia bồi dưỡng theo pháp luật, thủ tục, chỉ dẫn và tích lũy đủ tín chỉ hằng năm.
22¹.2. Bồi dưỡng nhằm liên tục nâng kiến thức, chuyên môn, kỹ năng, gắn xu hướng lý luận, cải cách pháp luật với nhu cầu thực tiễn tố tụng; tuân thủ đạo đức, duy trì độc lập.
22¹.3. Viện tổ chức bồi dưỡng và việc tích lũy tín chỉ theo pháp luật.
Điều 23 Bảo đảm độc lập không thiên vị
23.1. Cấm cưỡng ép, can thiệp, cản trở việc công chứng hoặc yêu cầu công chứng trái pháp luật.
Điều 24 Bảo hiểm trách nhiệm
24.1. Phải có bảo hiểm trách nhiệm để bồi thường mất mát, thiệt hại gây cho người yêu cầu, bao gồm công chứng sai, xác định sai nhân thân và hành vi sai khác.
[Sửa đổi theo Luật ngày 6 tháng 11 năm 2011, theo ngày ghi trong nguồn.]
24.2. Viện tổ chức bảo hiểm cho công chứng viên, có xem xét đề xuất hội viên.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
24.3. Mức bồi thường tại khoản 24.1 không dưới 200 lần lương tối thiểu tháng tại thủ đô, không dưới 100 lần tại các tỉnh.
CHƯƠNG VI LOẠI VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ THỜI HẠN CÔNG CHỨNG
Điều 25 Các loại việc công chứng
25.1. Gồm:
25.1.1. Chứng nhận hợp đồng, giao dịch;
25.1.2. Chứng nhận di chúc;
25.1.3. Chứng nhận ủy quyền;
25.1.4. Cấp giấy chứng nhận thừa kế;
25.1.5. Bảo vệ di sản;
25.1.6. Chứng nhận hồ sơ thành lập pháp nhân, sửa đổi hồ sơ;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
25.1.7. Chứng nhận giấy tờ đăng ký quyền tài sản;
25.1.8. Chứng nhận quyền tài sản của thành viên gia đình trong tài sản chung hợp nhất và chung theo phần của các thành viên;
25.1.9. Chứng nhận bản sao, bản dịch;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
25.1.10. Xác nhận tính xác thực, trung thực chữ ký trên văn bản;
25.1.11. Tiếp nhận, giữ, chuyển giao đối tượng thực hiện nghĩa vụ tại Điều 237 Bộ luật Dân sự;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
25.1.12. Lập lệnh thông báo công chứng.
[Bổ sung vào số thứ tự theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
25.1.13. Loại việc khác theo luật.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
25.2. Chỉ luật được xác định loại việc bắt buộc công chứng; việc khác công chứng theo yêu cầu.
25.3. Người thực hiện thay tại khoản 16.2, 16.3 được làm các việc trừ khoản 25.1.4, 25.1.11, 25.1.12.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 25¹ Hoạt động số
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
25¹.1. Viện cung cấp đăng ký và cơ sở dữ liệu số công chứng toàn quốc, cung cấp, trao đổi trực tuyến thông tin, dữ liệu không bị luật cấm với cơ quan đăng ký nhà nước, thuế và cơ quan liên quan.
25¹.2. Công chứng viên thực hiện hoạt động số bằng việc đăng ký điện tử từng việc đã chứng nhận, tạo, nhập, bổ sung thông tin cơ sở dữ liệu, cung cấp cho cơ quan đăng ký, thuế và cơ quan liên quan, tiếp nhận, chuyển tiếp yêu cầu tra cứu, thông tin.
25¹.3. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật quy định việc tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng thông tin cơ sở dữ liệu số và bảo đảm an toàn.
Điều 26 Sổ công chứng
26.1. Khi chứng nhận văn bản, sự kiện, phải ghi vào sổ theo thứ tự ngày tháng, trung thực, chính xác, không sửa chữa, rõ ràng, dễ đọc; lưu bản in giấy của bản ghi số về việc đã thực hiện.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
26.2. Sổ ghi họ, tên cha hoặc mẹ, tên riêng, số đăng ký/định danh, địa chỉ cư trú người yêu cầu; nếu có biên bản thì ghi cả việc lập biên bản.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
26.3. Người yêu cầu, người làm chứng, người tham gia khác phải ký sổ.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
26.4. Số trên dấu xác nhận đóng vào văn bản phải trùng số sổ.
26.5. Ghi bằng mực không hòa tan, một màu.
Điều 27 Xác định nhân thân
27.1. Căn cứ giấy tờ căn cước, dấu vân tay; với pháp nhân là giấy chứng nhận đăng ký nhà nước, điều lệ. Phải kiểm tra việc lập ủy quyền, đại diện phù hợp năng lực pháp lý; nếu cần có thể xác định qua xác nhận chính thức, dữ liệu trực tuyến cơ quan liên quan hoặc lời khai hai người làm chứng quen biết người yêu cầu.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
27.2. Nếu cần công chứng khẩn do tình trạng cấp thiết, bao gồm sức khỏe người yêu cầu xấu đi rõ rệt, có thể xác định nhân thân sau khi công chứng, chưa kiểm tra đầy đủ ngay từ đầu.
Điều 28 Quyền và nghĩa vụ người yêu cầu
28.1. Có quyền:
28.1.1. Tự do chọn công chứng viên, trừ khoản 7.3;
28.1.2. Khiếu nại hành vi trái luật đến Viện hoặc thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật;
28.1.3. Được bồi thường mất mát, thiệt hại do hành vi sai của công chứng viên;
28.1.4. Quyền khác theo luật.
28.2. Có nghĩa vụ:
28.2.1. Nộp giấy tờ trung thực, chính xác;
28.2.2. Giải thích bằng lời và/hoặc văn bản các vấn đề công chứng viên yêu cầu.
28.3. Công chứng viên không chịu trách nhiệm thiệt hại do hành vi sai của người yêu cầu.
Điều 29 Thời hạn thực hiện
29.1. Trừ Điều 30, Điều 31, việc công chứng được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể. [ND: Nguồn dùng “on ad hoc basis”, chưa xác định thời hạn bằng đơn vị thời gian.]
Điều 30 Hoãn và tạm dừng
30.1. Nếu người yêu cầu chịu ảnh hưởng rượu, ma túy hoặc không kiểm soát được hành vi, hoãn đến khi tình trạng chấm dứt.
30.2. Có thể hoãn trong thời hạn xác định nếu cần tài liệu, bản sao, thông tin bổ sung hoặc giám định.
30.3. Nếu người khác thông báo đã khởi kiện tại tòa liên quan văn bản hoặc quyền cần công chứng, hoãn từ ba đến bảy ngày; nếu trong thời gian đó xác nhận có việc khởi kiện, tạm dừng đến khi có bản án.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 31 Từ chối
31.1. Phải từ chối khi:
31.1.1. Giấy tờ không phù hợp pháp luật, điều ước quốc tế Mông Cổ;
31.1.2. Vụ việc liên quan chính công chứng viên hoặc gia đình;
31.1.3. Người thứ ba yêu cầu về bí mật cá nhân của khách hàng thường xuyên của công chứng viên;
31.1.4. Người yêu cầu không có năng lực pháp lý hoặc quyền đại diện;
31.1.5. Công chứng viên đang đại diện có thẩm quyền trong thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan văn bản đó;
31.1.6. Trường hợp khác theo luật.
31.2. Không được từ chối ngoài căn cứ khoản 31.1.
31.3. Theo đề nghị công chứng viên hoặc người có lợi ích liên quan, tòa án tuyên việc công chứng trái khoản 31.1 vô hiệu.
Điều 32 Người biên dịch hoặc phiên dịch
32.1. Nếu người yêu cầu bị câm, điếc hoặc không biết tiếng Mông Cổ, phải có người đại diện theo pháp luật (người giám hộ, người quản hộ) và người biên dịch/phiên dịch tham gia thực hiện, lập văn bản; người yêu cầu tự chọn người dịch.
32.2. Cố ý dịch sai chịu trách nhiệm theo pháp luật.
32.3. Với việc có từ hai bên, cấm một bên làm người dịch cho bên kia.
32.4. Người yêu cầu có thể ký bằng ngôn ngữ mình biết.
Điều 33 Người làm chứng
33.1. Nếu người yêu cầu bị mù, câm, điếc, không biết chữ hoặc không có năng lực pháp lý, người đại diện theo pháp luật (người giám hộ, người quản hộ) tham gia; nếu công chứng viên thấy cần thì có người làm chứng. Không được làm chứng:
33.1.1. Người chưa thành niên;
33.1.2. Người không có năng lực pháp lý;
33.1.3. Người không biết chữ;
33.1.4. Người không biết tiếng Mông Cổ;
33.1.5. Khách hàng thường xuyên của công chứng viên.
33.2. Có thể có người làm chứng theo yêu cầu.
Điều 34 Biên bản thực hiện và nội dung
34.1. Phải lập biên bản khi có người yêu cầu tại Điều 31, Điều 32 và người tham gia khác; có thể lập trong trường hợp khác nếu cần. [ND: Nguồn dẫn Điều 31, Điều 32 và dùng câu “other than deemed necessary” chưa rõ; bản dịch không đổi số điều.]
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
34.2. Biên bản ghi:
34.2.1. Họ, tên cha/mẹ, tên riêng người yêu cầu, người đại diện;
34.2.2. Họ, tên cha/mẹ, tên riêng, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ người làm chứng, người dịch, người khác; ý kiến họ và căn cứ mời người làm chứng, người dịch;
34.2.3. Hình thức, phương thức xuất trình tài liệu, kết quả, trình tự hoạt động;
34.2.4. Chức danh, họ, tên cha/mẹ, tên riêng công chứng viên;
34.2.5. Năm, tháng, ngày, giờ, phút lập văn bản.
Điều 35 Thủ tục lập biên bản
35.1. Phải dễ đọc, rõ nghĩa, rõ nội dung, không sửa từ, chữ hoặc chèn ngoài khoản 35.6.
35.2. Sau khi lập, công chứng viên đọc to cho người yêu cầu, người tham gia.
35.3. Người yêu cầu, người làm chứng, người dịch, người khác ký; công chứng viên đóng dấu, đính kèm biên bản làm phụ lục.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
35.4. Nếu có người không thể ký hoặc tình trạng khoản 27.2, công chứng viên ghi giải thích.
35.5. Từ hai trang trở lên phải đánh số, từng trang được người yêu cầu và người khác ký xác nhận.
35.6. Theo nguyện vọng người yêu cầu có thể sửa, bổ sung nhưng không thay ý nghĩa, nội dung; người yêu cầu, người làm chứng, người dịch, người khác ký, công chứng viên đóng dấu.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
35.7. Sửa, bổ sung trái khoản 35.6 vô hiệu.
Điều 36 Khôi phục tài liệu mất
36.1. Nếu mất tài liệu lưu, công chứng viên sao từ bản người yêu cầu giữ, ghi chú vào bản mới và lưu theo thủ tục lưu trữ.
36.2. Nếu không thể khôi phục tài liệu mất do sự kiện bất ngờ, bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác, thông báo Viện.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
36.3. Các sự kiện, lý do tại khoản 36.2 được hiểu, giải thích theo Bộ luật Dân sự.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 37 Kiểm tra tài liệu nền
37.1. Khi chứng nhận theo yêu cầu người yêu cầu, người kế quyền, người đại diện có thẩm quyền, kiểm tra tài liệu nền khác liên quan họ.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
37.2. Không được kiểm tra tài liệu nền không liên quan công dân, pháp nhân đó.
Điều 38 Cấp bản sao
38.1. Nếu mất văn bản đã công chứng, có thể cấp bản sao từ bản gốc lưu hoặc cơ sở dữ liệu số công chứng.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 39 Lưu trữ
39.1. Công chứng viên và người thực hiện thay tại khoản 16.2, 16.3 lưu giấy tờ làm căn cứ, văn bản công chứng theo số đăng ký dưới dạng giấy, số.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
39.2. Khi cần, các chủ thể này ghi nhận, lưu vật liên quan văn bản bằng ảnh hoặc phương thức có thể sử dụng khác.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
39.3. Công chứng viên chuyển tài liệu khoản 39.1 đến lưu trữ nhà nước; người tại khoản 16.2 chuyển đến lưu trữ đơn vị lãnh thổ trực thuộc; người tại khoản 16.3 chuyển đến cơ quan hành chính trung ương phụ trách đối ngoại. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật quy định bàn giao, bảo quản.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
CHƯƠNG VII THỦ TỤC TỪNG LOẠI VIỆC
Điều 40 Chứng nhận di chúc
40.1. Căn cứ:
40.1.1. Xác nhận bác sĩ chuyên môn người lập di chúc đủ khả năng nhận thức hành vi tại thời điểm lập;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
40.1.2. Giấy tờ chứng minh bất động sản, động sản, quyền tài sản để lại thuộc người lập di chúc.
40.2. Công chứng viên chứng nhận, người lập di chúc tự ký.
40.3. Nếu không thể ký do sức khỏe hoặc lý do chính đáng khác, theo đề nghị người lập, công chứng viên có thể yêu cầu người trung lập ký thay; phải lập biên bản nêu lý do, có người làm chứng.
40.4. Nếu sửa hoặc hủy theo khoản 525.1 Bộ luật Dân sự, trong 30 ngày phải gửi thông báo kèm di chúc sửa đổi hoặc văn bản hủy đến công chứng viên đã chứng nhận hoặc Viện.
40.5. Khi nhận, công chứng viên ghi việc sửa/hủy vào di chúc ban đầu và sổ di chúc, kèm bản sao; nếu công chứng viên ban đầu vắng mặt, Chủ tịch Viện thực hiện.
40.6. Văn bản về việc thực hiện di chúc được đính kèm di chúc.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
40.7. Công chứng viên đóng dấu, dấu xác nhận, ghi năm tháng ngày chứng nhận, ký từng bản; giao một bản cho người lập, bản còn lại cho Viện lưu trữ.
40.8. Người tại khoản 523.2 Bộ luật Dân sự có thể chứng nhận di chúc, được coi như công chứng viên chứng nhận.
40.9. Người đó chuyển bản đang giữ đến Viện hoặc chi nhánh tại khoản 8.2; công chứng viên nhận ghi sổ, yêu cầu người giao ký.
Điều 41 Chứng nhận ủy quyền
41.1. Giấy ủy quyền ghi họ, tên cha/mẹ, tên riêng, địa chỉ bên ủy quyền, bên được ủy quyền, ngày cấp, phạm vi, thời hạn quyền; nếu bên ủy quyền là pháp nhân, kiểm tra khoản 64.2.1, 64.2.2 Bộ luật Dân sự.
41.2. Nếu giao lại công việc hoặc chuyển ủy quyền cho người khác, phải ghi riêng trong giấy; nếu không ghi thì không được chứng nhận ủy quyền lại, trừ trường hợp tất yếu cần bảo vệ lợi ích bên ủy quyền.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
41.3. Tuân thủ thời hạn tại khoản 62.6, 64.5 Bộ luật Dân sự; thời hạn trong giấy có hạn phải ghi bằng số và chữ.
Điều 42 Bảo vệ di sản
42.1. Công chứng viên nơi mở thừa kế theo Điều 537 Bộ luật Dân sự có thể áp dụng biện pháp bảo vệ.
42.2. Kiểm tra tiền gửi ngân hàng của người để lại di sản, nếu có thì báo người thừa kế.
42.3. Nếu toàn bộ hoặc một phần di sản ở nơi khác nơi mở thừa kế, công chứng viên áp dụng biện pháp bảo vệ tài sản đó.
42.4. Đăng ký di sản, chỉ định người bảo quản; có ít nhất hai người làm chứng; ghi tài sản, vị trí, ngày tháng năm, họ, tên cha/mẹ, tên riêng, số đăng ký cá nhân, địa chỉ, thông tin khác của người tham gia, người bảo quản; lập ít nhất ba bản, người tham gia ký.
42.5. Nếu không thể bảo vệ, thông báo các bên có lợi ích liên quan.
42.6. Nếu người thừa kế từ chối nhận, thông báo người khác về việc chấm dứt bảo vệ; nếu người khác cũng từ chối, chuyển di sản thành sở hữu cơ quan nhà nước liên quan và cấp giấy chứng nhận.
Điều 43 Cấp giấy chứng nhận thừa kế
43.1. Công chứng viên nơi mở thừa kế cấp giấy theo đề nghị bằng văn bản, phù hợp Bộ luật Dân sự.
43.2. Căn cứ các giấy tờ:
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
43.2.1. Chứng minh tư cách thừa kế hợp pháp;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
43.2.2. Giấy chứng tử hoặc quyết định tòa án tuyên mất tích, chết;
43.2.3. Giấy tờ xác định vị trí, thành phần, quy mô, số lượng, quyền sở hữu của người chết đối với di sản;
43.2.4. Bản án xác định người thừa kế hợp pháp;
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
43.2.5. Đề nghị bằng văn bản và xác nhận người đứng đầu bag hoặc khoroo nơi người thừa kế cư trú.
43.3. Nếu từ chối theo khoản 528.5 Bộ luật Dân sự, chứng nhận đề nghị, đề xuất giao phần đó cho người thừa kế khác; khi được chấp thuận thì cấp giấy.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
43.4. Giấy ghi rõ di sản, phần được hưởng, xác định theo Điều 522, Điều 531, Điều 533 Bộ luật Dân sự.
43.5. Nếu người thừa kế chưa thành niên hoặc không có năng lực pháp lý, cấp cho người đại diện (cha/mẹ, giám hộ, quản hộ), ghi chú riêng.
43.6. Nếu di sản đang bảo đảm nghĩa vụ, cấp giấy khi tổ chức nhận bảo đảm cho phép.
[Sửa đổi theo Luật ngày 17 tháng 1 năm 2019.]
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
43.7. Nếu cơ quan có thẩm quyền phong tỏa di sản, cấm cấp giấy đến khi giải tỏa.
43.8. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật ban hành mẫu giấy.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 44 Chứng nhận chữ ký
44.1. Chứng nhận tính trung thực, xác thực chữ ký trên giấy tờ phù hợp pháp luật.
44.2. Với chữ ký người có thẩm quyền đại diện pháp nhân, kiểm tra dấu pháp nhân đã đóng.
44.3. Với người câm, điếc, không nói được hoặc không biết tiếng Mông Cổ, kiểm tra căn cước, hỏi có mời người làm chứng ký hay không; khi cần có người làm chứng, ghi chú.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
44.4. Người yêu cầu phải trực tiếp có mặt, tự ký văn bản và sổ công chứng.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
Điều 45 Lệnh thông báo công chứng và nội dung
45.1. Theo yêu cầu bên có quyền nhận tiền, tài sản vật chất, phi vật chất, công chứng viên lập lệnh thông báo trên cơ sở hợp đồng công chứng mà các bên thỏa thuận thanh toán, thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản bảo đảm không có tranh chấp, cùng chứng từ yêu cầu thanh toán.
[Sửa đổi theo Luật ngày 2 tháng 6 năm 2015.]
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
45.2. Khi lập, xem xét:
45.2.1. Tài liệu có chứng minh nghĩa vụ thanh toán không có tranh chấp;
45.2.2. Đã qua ba năm kể từ khi phát sinh quyền yêu cầu hay chưa.
45.3. Lệnh ghi:
45.3.1. Họ, tên cha/mẹ, tên riêng, địa hạt công chứng viên;
45.3.2. Tài liệu làm căn cứ;
45.3.3. Họ, tên cha/mẹ, tên riêng, địa chỉ làm việc, cư trú bên nhận, bên trả; tên doanh nghiệp/tổ chức, địa chỉ cơ sở, số tài khoản ngân hàng, số đăng ký nhà nước;
45.3.4. Thời hạn thanh toán;
45.3.5. Số tiền, đối tượng yêu cầu; lãi suất, lãi suất bổ sung, khoản bồi thường nếu tài liệu làm căn cứ quy định;
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
45.3.6. Phí, chi phí công chứng;
45.3.7. Ngày tháng năm lập.
45.4. Lập trên mẫu in, công chứng viên ký, đóng dấu.
45.5. Khoản thanh toán trong lệnh được thi hành theo Luật Thi hành quyết định tòa án.
Điều 46 Chứng nhận hợp đồng giao dịch
46.1. Chứng nhận hợp đồng, giao dịch sau theo luật và/hoặc yêu cầu, nếu không trái luật:
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
46.1.1. Chuyển bất động sản cho người khác;
46.1.2. Quyền tài sản vợ chồng;
46.1.3. Xác lập sở hữu riêng căn hộ;
46.1.4. Chuyển toàn bộ hoặc một phần tài sản sang sở hữu, chiếm hữu có giới hạn hoặc sử dụng của người khác (hưởng dụng);
46.1.5. Chăm sóc;
46.1.6. Chuyển quyền;
46.1.7. Vay;
46.1.8. Chuyển cổ phần, chứng khoán khác sang sở hữu người khác;
46.1.9. Hợp đồng, giao dịch khác theo luật.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
46.2. Kiểm tra phù hợp luật, thể hiện ý chí thực, gồm:
46.2.1. Có giao kết trên cơ sở bình đẳng;
46.2.2. Có bị ép buộc, cưỡng ép, tác động yếu tố khác;
46.2.3. Nội dung có thể hiện đầy đủ ý chí;
46.2.4. Có nhận thức hậu quả, kết quả.
46.3. Không chứng nhận nếu vi phạm một điều kiện khoản 46.2.
46.4. Nếu qua đại diện, kiểm tra thẩm quyền, giấy ủy quyền đáp ứng luật.
46.5. Nếu nhân danh pháp nhân, kiểm tra quyền của người đại diện theo luật đã được thể hiện trong thỏa thuận, điều lệ, quyết định Hội đồng quản trị.
46.6. Làm rõ các bên đã hiểu đầy đủ nội dung, hậu quả, trách nhiệm khi không thực hiện nghĩa vụ và các yếu tố liên quan.
46.7. Chuyển động sản, bất động sản, quyền cho người khác phải căn cứ giấy tờ chứng minh sở hữu, chiếm hữu, sử dụng hợp pháp; với pháp nhân còn có thỏa thuận thành lập, điều lệ.
46.8. Sửa, bổ sung, gia hạn, hủy, chấm dứt hợp đồng có hiệu lực khi đăng ký tại cơ quan liên quan được chứng nhận theo yêu cầu các bên, thành việc công chứng riêng; lấy hợp đồng ban đầu làm căn cứ, kèm bản sao vào tài liệu chứng cứ công chứng.
46.9. Sửa giấy tờ bất động sản, chuyển tài sản chung sang sở hữu, chiếm hữu, sử dụng người khác phải căn cứ sự cho phép của công dân, doanh nghiệp, tổ chức mà quyền, lợi ích hợp pháp có thể bị tác động trực tiếp.
[Đã bị bãi bỏ theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
46.10. Giao bản hợp đồng, giao dịch đã chứng nhận cho các bên, lưu bản giữ lại kèm giấy tờ liên quan.
Điều 47 Giấy tờ đăng ký quyền tài sản
47.1. Có thể chứng nhận giấy tờ về sở hữu tài sản và quyền tài sản khác gắn với quyền đó.
47.2. Kiểm tra giấy tờ đáp ứng Luật Đăng ký nhà nước quyền sở hữu tài sản.
[Sửa đổi theo Luật ngày 21 tháng 6 năm 2018.]
Điều 48 Quyền thành viên gia đình trong tài sản chung hợp nhất và chung theo phần
48.1. Có thể chứng nhận quyền tài sản vợ chồng căn cứ hợp đồng bằng văn bản; quyền thành viên gia đình sở hữu một phần tài sản chung được xác định đối với tài sản chung vợ chồng tại ngày nhất định, đặc điểm ghi rõ trong hợp đồng.
48.2. Căn cứ giấy kết hôn, bản án ly hôn, giấy chứng tử, quyết định tuyên mất tích hoặc chết và giấy tờ chứng minh quyền chung đối với động sản, bất động sản.
48.3. Xác định tài sản thuộc khối chung căn cứ giấy tờ đăng ký tại cơ quan liên quan và giấy tờ, biên lai nộp thuế, lệ phí.
48.4. Nếu xây, sửa căn hộ bằng vay ngân hàng, xác định phần sở hữu từng vợ chồng căn cứ xác nhận bên cho vay.
48.5. Nếu một người chết, chứng nhận phần sở hữu của người còn sống trong tài sản chung theo đề nghị người còn sống, thông báo người thừa kế, lập biên bản, người thừa kế ký.
48.6. Thông báo ghi thành phần tài sản thuộc người còn sống.
48.7. Nếu người còn sống không đại diện theo pháp luật cho con chưa thành niên hoặc người thừa kế không có năng lực của người chết, gửi thông báo cho người đại diện (cha/mẹ, giám hộ, quản hộ) của họ.
48.8. Có thể gửi bưu điện; nếu người thừa kế trực tiếp có mặt, thông báo bằng lời, cho xem đề nghị người còn sống và lấy chữ ký.
Điều 49 Chứng nhận bản sao
49.1. Nếu nội dung toàn bộ hoặc một phần bản sao không trái luật, kiểm tra phù hợp bản gốc rồi chứng nhận.
49.2. Có thể chứng nhận phần có ý nghĩa độc lập; khi đó bắt buộc chứng nhận cả phần thể hiện nội dung chính văn bản.
49.3. Có thể chứng nhận bản sao từ bản sao nếu bản sao đầu đã được công chứng hoặc công dân/pháp nhân cấp văn bản đã xác nhận trung thực, chính xác.
Điều 50 Hồ sơ thành lập và thay đổi thông tin pháp nhân
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
50.1. Chứng nhận căn cứ thẻ căn cước hoặc giấy tương đương, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký nhà nước, điều lệ pháp nhân.
50.2. Khi chứng nhận hồ sơ thành lập pháp nhân tại Điều 33 Bộ luật Dân sự, thay đổi thông tin pháp nhân, kiểm tra phù hợp yêu cầu pháp luật.
Điều 50¹ Giữ và chuyển giao đối tượng thực hiện nghĩa vụ tại Điều 237 Bộ luật Dân sự
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
50¹.1. Công chứng viên giữ, chuyển giao đối tượng thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của công dân, pháp nhân.
50¹.2. Đề nghị nêu chi tiết, trong đó có mục đích gửi giữ, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng/giao dịch, điều kiện hợp đồng, kèm tài liệu liên quan.
50¹.3. Đề nghị của người chưa thành niên do đại diện theo pháp luật (cha, mẹ, giám hộ, quản hộ) nộp.
50¹.4. Nếu kiểm tra thấy có thể nhận giữ, đăng ký từng đối tượng, lập biên bản thủ tục, người yêu cầu ký, công chứng viên đóng dấu.
50¹.5. Tùy đặc điểm đối tượng, xem xét ý kiến người yêu cầu về nơi, phương thức giữ.
50¹.6. Thông báo ngay cho bên có nghĩa vụ việc đối tượng thực hiện nghĩa vụ được giữ tại công chứng viên. [ND: Nguồn dùng “obligor”, giữ đúng chủ thể dù cần đối chiếu nguyên bản.]
50¹.7. Có quyền từ chối nếu không thể giữ.
50¹.8. Nếu trước khi bên có quyền nhận, bên có nghĩa vụ đề nghị bằng văn bản rút đối tượng, công chứng viên lập biên bản, đóng dấu, bên có nghĩa vụ ký.
50¹.9. Thời gian giữ tối đa ba năm theo khoản 237.9 Bộ luật Dân sự.
CHƯƠNG VIII QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 51 Giám sát
51.1. Cơ quan hành chính trung ương phụ trách pháp luật và Ủy ban Kỷ luật của Viện giám sát hoạt động công chứng viên.
Điều 51¹ Thời hạn áp dụng kỷ luật
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
51¹.1. Thời hạn áp dụng kỷ luật phải trong thời hiệu Bộ luật Dân sự và hai năm từ khi phát hiện vi phạm.
Điều 52 Kiểm tra văn bản
52.1. Cơ quan hành chính trung ương phụ trách pháp luật, Ủy ban Kỷ luật kiểm tra văn bản; khi cần có thể mời chuyên gia liên quan.
Điều 53 Đạo đức nghề nghiệp
53.1. Công chứng viên phải tuân thủ quy tắc đạo đức khi hoạt động.
53.2. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật ban hành quy tắc.
53.3. Vi phạm đạo đức bị kỷ luật.
Điều 54 Kỷ luật
54.1. Trừ khi luật quy định khác, tùy tính chất, đặc điểm vi phạm luật, quy tắc, thủ tục, chuẩn mực hành nghề, áp dụng một trong các hình thức:
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
54.1.1. Cảnh cáo;
54.1.2. Đình chỉ hoạt động đến một năm;
54.1.3. Hủy giấy phép.
54.2. Nếu vi phạm nghiêm trọng thủ tục, đạo đức, điều cấm nhưng chưa đến trách nhiệm hình sự, Ủy ban Kỷ luật cảnh cáo theo khoản 54.1.1; thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật áp dụng khoản 54.1.2, 54.1.3 có xem xét đề nghị Ủy ban.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
54.3. Thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật quyết định đình chỉ giấy phép đến một năm hoặc hủy, có xem xét đề nghị Ủy ban Kỷ luật.
[Sửa đổi theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
54.4. Không đồng ý quyết định Ủy ban Kỷ luật, công chứng viên có thể khiếu nại thành viên Chính phủ phụ trách pháp luật.
54.5. Người thực hiện thay tại khoản 16.2, 16.3 có vi phạm khoản 54.1 do cơ quan hành chính nhà nước liên quan kỷ luật.
54.6. Nếu tòa án tuyên việc công chứng vô hiệu, bản án gửi cơ quan hành chính trung ương phụ trách pháp luật. Cơ quan này và Hội đồng Tư pháp chung cùng phê duyệt thủ tục gửi.
[Bổ sung theo Luật ngày 30 tháng 5 năm 2019.]
CHỦ TỊCH ĐẠI KHURAL NHÀ NƯỚC MÔNG CỔ: D. DEMBEREL.
Thảo luận về bài viết
Bạn có thể đọc và bình luận tại bài đăng tương ứng trên fanpage.
Bình luận trên Facebook ↗Bình luận được thực hiện trên nền tảng gốc và không hiển thị lại ở website.